- Số ký hiệu
- 145/2000/QĐ-BNN/TCCB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 29/12/2000
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tóm tắt
Bộ Nông nghiệp cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Về việc chuyển Công ty Xây dựng và phát triển nông thôn3 thành Công ty cổ phần Xây dựng và phát triển nông thôn3 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.Phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty Xây dựng và phát triển nông thôn 3,doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên Tổng công ty Xâydựng nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, với các nội dung chủ yếu sau đây: 1.Hình thức cổ phần hoá: Giữ nguyên giá trị thuộc vốn Nhà nước hiện có tại Doanhnghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển Doanh nghiệp. 2.Giá trị thực tế của Doanh nghiệp tại thời điểm 0 giờ ngày 01-01-2000 để cổ phầnhoá là: 5.751.340.470 đồng (năm tỷ, bảy trăm năm mốt triệu, ba trăm bốn mươinghìn, bốn trăm bảy mươi đồng). Trongđó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp là: 1.262.103.863 đồng(một tỷ, hai trăm sáu hai triệu, một trăm lẻ ba nghìn, tám trăm sáu ba đồng). 3.Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần: 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng). Tổng số Vốnnày chia thành 20.000 cổ phần bằng nhau (mỗi cổ phần 100.000 đồng) với cơ cấunhư sau: Tỷlệ cổ phần Nhà nước: 39,6 % vốn Điều lệ (bằng 7.920 cổ phần = 792.000.000đồng); Tỷlệ cổ phần bán cho người lao động trong Doanh nghiệp: 60,4 % vốn Điều lệ (bằng12.080 cổ phần = 1.208.000.000 đồng). 4.Ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp: Tổngsố cổ phần ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp: 8.240 cổ phần. Phầngiá trị được ưu đãi là: 247.200.000 đồng (hai trăm bốn bảy triệu, hai trămnghìn đồng). Tổngsố cổ phần ưu đãi cho người lao động nghèo trong Doanh nghiệp trả dần: 1.112 cổphần, giá trị trả dần là: 77.840.000 đồng (bảy mươi bảy triệu, tám trăm bốn mươinghìn đồng). 5.Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trongThông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18-7-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấnđề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần và mục 6, Văn bảnsố 3138/TC-TCDN ngày 19-8-1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổphần hoá doanh nghiệp nhà nước. 6.Bộ giao Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn có tráchnhiệm chủ trì để giải quyết thủ tục pháp lý về Trụ sở, đất đai, nhà xưởng, khotàng theo nội dung kiến nghị tại Phương án cổ phần hoá của Công ty Xây dựng vàphát triển nông thôn 3.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 5728 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 145/2000/QĐ-BNN/TCCB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 44/1998/NĐ-CPNghị định Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phầnHết hiệu lực toàn bộ
- 104/1998/TT-BTCThông tư hướng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần (Theo Nghị định số 44/1998/NÐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998)Hết hiệu lực toàn bộ
- 177/1999/QĐ-TTgQuyết định Về tổ chức và hoạt động của Qũy hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 95/2000/QĐ-BTCQuyết định Về việc ban hành Quy chế quản lý, thu nộp và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ