- Số ký hiệu
- 1434/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 24/07/2006
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNHVề việc quy định nội dung và mức chi hỗ trợ cho công tác phòng, chống dịch lở mồm long móng ở gia súc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch lở mồm long móng ở gia súc bao gồm: 1 - Các hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi lợn, trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai phải thực hiện tiêm phòng vắc xin gia súc bắt buộc phòng, chống dịch lở mồm long móng theo Quy định tại quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT. 2 - Các hộ gia đình, cá nhân, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi gia súc phải tiêu huỷ gia súc mắc bệnh lở mồm long móng theo Quy định tại quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT.. 3 - Các lực lượng tham gia phòng, chống dịch lở mồm long móng ở gia súc. Điều 2. 1 - Nội dung và mức hỗ trợ cho công tác phòng chống dịch lở mồm long móng ở gia súc bao gồm: 1.1- Kinh phí mua vắc xin (bao gồm cả chi phí vận chuyển từ trung ương về tỉnh, từ tỉnh đến các xã, phường trong tỉnh) do ngân sách Nhà nước đảm bảo để hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi gia súc. 1.2- Chi cho công tác tiêm phòng: Lực lượng trực tiếp tham gia công tác tiêm phòng, chống dịch lở mồm long móng ở gia súc được bồi dưỡng tính theo mức bình quân cho một lần tiêm. + Đối với Lợn: 1.000 đồng/con/lần tiêm. + Đối với Trâu, Bò, Dê, Hươu, Nai, Cừu: 2.000đồng/con/lần tiêm. Đối với những vùng đi lại khó khăn, dân cư sống không tập trung, nếu mức bồi dưỡng của một ngày cho lực lượng tham gia tiêm phòng dưới 50.000đồng/người/ngày thì được thanh toán theo mức 50.000đồng/người/ngày. 1.3 - Chi hỗ trợ cho lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại các chốt kiểm dịch và làm nhiệm vụ phun hoá chất khử trùng vùng dịch theo chỉ đạo của tỉnh được hỗ trợ 50.000đồng/ người/ ngày đối với ngày làm việc và 100.000đồng/ người/ ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ. 1.4 - Chi cho công tác tiêu huỷ trong thời gian có dịch với mức bình quân 150.000 đồng/con trâu bò tiêu huỷ và 50.000đồng/con lợn, dê, cừu, hươu, nai tiêu huỷ để thực hiện các nhiệm vụ sau: 1.4.1- Mua than, củi, xăng, dầu và các loại hoá chất cần thiết khác để tiêu huỷ gia súc, khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường; chi mua trang phục phòng hộ cho lực lượng tham gia tiêu huỷ gia súc.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 60533 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1434/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.