- Số ký hiệu
- 1434/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 09/08/2007
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu lệ phí địa chính ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về địa chính theo quy định của pháp luật. 2. Đơn vị thu lệ phí: UBND xã, phường, thị trấn; Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Mức thu: STT Công việc Đơn vị tính Mức thu I. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Tuy Hòa 1. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng/giấy 25.000 2. Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đồng/giấy 15.000 3. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính đồng/lần 10.000 4. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất đồng/lần 20.000 II. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các xã, thị trấn 1. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng/giấy 12.000 2. Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đồng/giấy 7.000 3. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính đồng/lần 5.000 4. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất đồng/lần 10.000 III. Đối với tổ chức 1. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng/giấy 100.000 2. Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đồng/giấy 20.000 3. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính đồng/lần 20.000 4. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất đồng/lần 20.000 4. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được: a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí là 10%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 90%. b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 51857 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1434/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 75/2007/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc thông qua Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025Còn hiệu lực