← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quyết định 14/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

14/2018/QĐ-UBND

Số ký hiệu
14/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
02/05/2018
Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 9279/STC-BVG ngày 24 tháng 11 năm 2017 và của Sở Tư pháp tại Công văn số 480/STP-VB ngày 16 tháng 01 năm 2018. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể: 1. Giá tính thuế tài nguyên đối với các loại cát san lấp: 80.000 đồng/m3; 2. Giá tính thuế tài nguyên đối với cát vàng dùng trong xây dựng: 350.000 đồng/m3; 3. Giá tính thuế tài nguyên đối với cát đen dùng trong xây dựng: 100.000 đồng/m3; 4. Giá tính thuế tài nguyên đối với cát vàng sản xuất công nghiệp (khai thác khoáng sản): 150.000 đồng/m3. Điều 2. Giá tính thuế tài nguyên khoáng sản theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và là cơ sở để: 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh kê khai, tính thuế tài nguyên khoáng sản và tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định. 2. Cục Thuế thành phố tính toán, xác định mức thu và tổ chức thu thuế tài nguyên khoáng sản của các tổ chức, cá nhân. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan chức năng tính, thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Điều 3. Cục Thuế thành phố có trách nhiệm theo dõi sự biến động giá thực tế của các loại khoáng sản trên địa bàn thành phố. Khi giá bán thực tế các loại khoáng sản có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với giá tính thuế theo Quyết định này, Cục Thuế thành phố có trách nhiệm thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường biết để chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2018. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 128889 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 14/2018/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.