- Số ký hiệu
- 14/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 09/08/2016
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 1. Danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên bao gồm: a) Máy photocopy; b) Máy vi tính (gồm cả máy vi tính để bàn và xách tay), không áp dụng cho máy vi tính cấu hình cao chuyên dùng cho ngành Phát thanh truyền hình; c) Máy in; d) Máy scan; e) Phần mềm, các ứng dụng và nội dung số (trang bị từ 10 đơn vị trở lên); g) Điều hòa nhiệt độ (không áp dụng cho điều hòa công suất lớn lắp đặt trong trường quay, phòng sản xuất chương trình của Đài Phát thanh - Truyền hình); h) Tủ đựng tài liệu; i) Bàn, ghế làm việc; k) Trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học (không áp dụng đối với các trường chuyên nghiệp có tính chất đặc thù); l) Trang thiết bị ngành y tế (giao cho ngành y tế mua sắm tập trung, Sở Tài chính giám sát). 2. Việc mua sắm các loại tài sản sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này. a) Tài sản đặc biệt và tài sản chuyên dùng tại đơn vị vũ trang nhân dân; b) Tài sản mua sắm từ nguồn vốn viện trợ, tài trợ, nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn nước ngoài mà nhà tài trợ có yêu cầu về mua sắm khác với quy định tại Quyết định này. 3. Việc điều chỉnh danh mục tài sản mua sắm tập trung theo quyết định của UBND tỉnh. Điều 2. Đơn vị mua sắm tập trung 1. Sở Tài chính căn cứ số biên chế của cơ quan được UBND tỉnh giao, sắp xếp, tổ chức đơn vị mua sắm tài sản tập trung trực thuộc cơ quan Sở. 2. Sở Tài chính xây dựng quy chế mua sắm tài sản tập trung trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức mua sắm tài sản tập trung theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện mua sắm tập trung 1. Kinh phí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Nguồn công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương. 3. Nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ không có yêu cầu mua sắm khác với quy định tại Quyết định này. 4. Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; nguồn kinh phí từ Qũy tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 113444 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 14/2016/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 52/2009/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2014/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầuHết hiệu lực toàn bộ
- 08/2016/QĐ-TTgQuyết định Quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trungHết hiệu lực toàn bộ