- Số ký hiệu
- 14/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 16/04/2009
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Theo Quyết định số 1381/QĐ-UBND ngày 14/7/2008 của UBND tỉnh về việc chuyển Trung tâm Lưu trữ thuộc Văn phòng UBND tỉnh về trực thuộc Sở Nội vụ và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 213/TTr-SNV ngày 31 tháng 3 năm 2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND ngày 01/8/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Trung tâm Lưu trữ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Trương Tấn Thiệu QUY ĐỊNH Công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tài liệu lưu trữ tỉnh Bình Phước thuộc thành phần Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam, có giá trị lịch sử về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ được chỉnh lý, bảo quản, thống kê và khai thác sử dụng tại Trung tâm Lưu trữ, Lưu trữ huyện, thị xã. Tài liệu lưu trữ phải là bản chính, bản gốc ghi trên giấy, phim, ảnh, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh hoặc các vật mang tin khác; trong trường hợp không còn bản chính, bản gốc thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp. Điều 2. Hệ thống lưu trữ tỉnh Bình Phước 1. Lưu trữ lịch sử: a) Trung tâm Lưu trữ; b) Lưu trữ tại các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là huyện). 2. Lưu trữ hiện hành: a) Lưu trữ tại các sở, ban, ngành, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện công tác nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử theo quy định của pháp luật; b) Lưu trữ tại UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã). Điều 3. Yêu cầu chung về tài liệu lưu trữ 1. Tài liệu lưu trữ của địa phương là di sản văn hoá thuộc một phần Phông lưu trữ quốc gia, không một cơ quan, tập thể và cá nhân nào được chiếm dụng riêng.
Đăng nhập để đọc toàn văn 29 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 60928 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 14/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 34/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Lưu trữ quốc giaHết hiệu lực toàn bộ
- 111/2004/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc giaHết hiệu lực toàn bộ
- 46/2005/TT-BNVThông tư Hướng dẫn quản lý tài liệu khi chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 74/2005/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ AnHết hiệu lực toàn bộ