- Số ký hiệu
- 14/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 20/05/2008
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định tạm thời về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức; Thông tư số 03/2007/TT-BNV ngày 12/6/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật công chức cấp xã; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Đức Hải QUY ĐỊNH TẠM THỜI Về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. (Ban hành kèm theo Quyết định số14/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Văn bản này quy định việc xử lý kỷ luật đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn (Sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam vi phạm các quy định của pháp luật. 2. Đối tượng điều chỉnh là cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã được quy định tại điều 2 Nghị định 114/2004/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ, cụ thể như sau: 2.1. Cán bộ chuyên trách cấp xã, gồm: a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, Thường trực Đảng uỷ (Nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng); Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ (Nơi chưa thành lập Đảng bộ cấp xã); b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; d) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 2.2. Công chức cấp xã, gồm: a) Trưởng Công an (Nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); b) Chỉ huy trưởng quân sự; c) Văn phòng - Thống kê; d) Địa chính - Xây dựng; đ) Tài chính - Kế toán; e) Tư pháp - Hộ tịch; g) Văn hóa - Xã hội. Điều 2. Các trường hợp bị xử lý kỷ luật 1. Vi phạm nghĩa vụ của cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 8 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP.
Đăng nhập để đọc toàn văn 33 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 38855 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 14/2008/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 114/2003/NĐ-CPNghị định Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấnHết hiệu lực toàn bộ
- 35/2005/NĐ-CPNghị định Về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chứcHết hiệu lực toàn bộ
- 03/2007/TT-BNVThông tư Hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật công chức cấp xãHết hiệu lực toàn bộ
- 81 /2005/QĐ-UBNDQuyết định Về giao dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2006 của quận Bình ThủyHết hiệu lực toàn bộ