← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về quản lý giá

137-HĐBT

Số ký hiệu
137-HĐBT
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
27/04/1992
Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Về quản lý giá. HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Để chuyển công tác quản lý giá phù hợp với nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, bảo vệ lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp và người tiêu dùng, góp phần ổn định đời sống nhân dân; DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ CHUẨN VÀ GIÁ GIỚI HẠN Điều 1.- Nhà nước định giá chuẩn: 1. Điện, cước thư, cước điện thoại, điện báo trong nước; 2. Thuỷ lợi phí đối với việc sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; 3. Tài nguyên nhượng bán hoặc cho thuê; 4. Đất cho thuê; 5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê hoặc bán. Điều 2. - Nhà nước định giá giới hạn: 1. Giá tối đa hàng chuẩn: xăng dầu, kim loại, urê, xi măng, giấy in báo, cước vận chuyển bằng đường sắt, đường biển đối với lương thực từ Nam ra Bắc, phân bón từ Bắc vào Nam và một số hàng hoá quan trọng đưa lên miền núi, giá giới hạn mua vào và bán ra các mặt hàng thuộc danh mục dự trữ quốc gia. 2. Giá tối thiểu mua thóc, giá tối đa bán gạo tại các thị trường trọng điểm khi có biến động giá; 3. Giá tối đa nước máy tại các thành phố, khu công nghiệp; 4. Giá xuất khẩu tối thiểu bằng ngoại tệ: gạo, dầu thô, giá nhập khẩu tối đa bằng ngoại tệ, xăng dầu, urê; 5. Giá để tính thuế đối với đất; 6. Giá để tính thuế một số hàng nhập khẩu; 7. Tỷ giá giữa đồng ngân hàng Việt Nam và đồng ngoại tệ. Điều 3. - Nhà nước quy định cơ chế quản lý giá đối với: 1. Công trình xây dựng cơ bản thuộc sở hữu Nhà nước; 2. Tài sản cố định thuộc sở hữu Nhà nước nhượng bán; 3. Giá tài sản cố định áp dụng trong cơ chế bảo toàn vốn; 4. Cước bưu chính viễn thông quốc tế. Điều 4. - Thẩm quyền của các ngành, các cấp trong việc quản lý và quy định giá: 1. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng: a) Quy định cơ chế quản lý giá đối với: công trình xây dựng cơ bản và giá tài sản thuộc sở hữu Nhà nước, cước bưu chính viễn thông quốc tế; b) Quyết định giá điện, cước thư, cước điện thoại và điện báo trong nước; c) Quyết định giá giới hạn xăng ô-tô, dầu diêzen, dầu mazut, dầu hoả. 2. Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước: a) Được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền ban hành một số quyết định giá những mặt hàng ghi tại khoản 1 của Điều này. b) Thẩm định các phương án giá do các Bộ quản lý ngành hàng trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. c) Chủ trì bàn với các Bộ, các ngành liên quan trình Hội đồng Bộ trưởng việc phân công quyền định giá giữa các Bộ các ngành đối với danh mục mặt hàng ghi tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 ngoài danh mục thuộc Hội đồng Bộ trưởng quyết định và giá những hàng hoá dịch vụ khác thanh toán bằng nguồn ngân sách cấp. d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện giá hàng hoá và dịch vụ do Hội đồng Bộ trưởng quy định. e) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm kỷ luật Nhà nước về giá theo các quy định hiện hành.

Đăng nhập để đọc toàn văn 13 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11172 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 137-HĐBT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Quyết định khác do Hội đồng Bộ trưởng ban hành.