- Số ký hiệu
- 136/2005/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 28/01/2005
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HÀ NAM V/v ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Các Văn bản trước đây trái quy định này đều bãi bỏ. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Nơi nhận: TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM - TT TU, HDDND tinhr ( để b/c); KT.CHỦ TỊCH - Đ/c Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; PHÓ CHỦ TỊCH - Cục kiểm tra văn bản-BTP. - Như điều 3; - Lưu VT, TCTM Q. CCBT/QD02.1 Trần Đậu QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Kèm theo Quyết định số: 136/2005 / QĐ-UB ngày 28 tháng 01 năm 2005) PHẦN I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1- Thực hiện việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư, khi thu hồi đất theo nội dung quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ; Thông tư số: 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; 2- Bản quy định này cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam. PHẦN II BỒI THƯỜNG ĐẤT I. NGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG 1- Nguyên tắc bồi thường được quy định tại Điều 6 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ. 2- Điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 Nghị định 197/NĐ-CP. II- GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1- Giá nhóm đất nông nghiệp Đồng/m2 TT Loại đất Khu vực TX phủ lý Khu vực thị trấn Khu vực đồng bằng Khu vực miền núi 1 Đất trồng cây hàng năm 31.500 25.200 21.000 11.100 2 Đất nuôi trồng thuỷ sản 31.500 25.200 21.000 11.100 3 Đất trồng cây lâu năm 37.500 30.000 25.000 11.000 4 Đất rừng sản xuất 5.000 5 Đất nông nghiệp xen kẽ trong đô thị, đất ao vườn liền kề với đất ở trong khu dân cư. 37.500 37.500 37.500 16.500 2- UBND huyện thống nhất với Sở Tài nguyên Môi trường và Sở Tài chính xác định vị trí các khu vực, vị trí miền núi áp dụng mức giá trong khung theo quy định của UBND tỉnh.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 44492 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 136/2005/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 188/2004/NĐ-CPNghị định Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 197/2004/NĐ-CPNghị định Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 116/2004/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 181/2004/NĐ-CPNghị định Về thi hành Luật Đất đaiHết hiệu lực toàn bộ