- Số ký hiệu
- 133a/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 31/12/2004
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành qui định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - - - - QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay ban hành theo Quyết định này “Qui định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước”. Điều 2: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, và các tổ chức, hộ gia đình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Huy Phong QUI ĐỊNH VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 133/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh) I/ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: 1/ Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: - Hộ gia đình; - Cơ quan nhà nước; - Đơn vị vũ trang nhân dân; - Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; - Các Cơ sở rửa ô tô, xe máy; - Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác; Tất cả các đối tượng nêu trên có sử dụng nước sạch của đơn vị cung cấp nước sạch hoặc không sử dụng nước sạch của đơn vị cung cấp nước mà tự đào, khoan giếng để sinh hoạt trong khu vực có hệ thống cung cấp nước sạch đi qua. 2/ Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Những đối tượng thuộc khu vực chưa có hệ thống cung cấp nước sạch đi qua thì tạm thời chưa thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; Các hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội. II/ MỨC THU PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH SỐ PHÍ: 1/ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính là 5% trên giá bán của 01(một) m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng thì mức thu phí được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác nước và giá bán 1 m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn đó.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 71739 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 133a/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 67/2003/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 14/2004/NQ-HĐNDNghị quyết số 14/2004/NQ-HĐND Về việc thành lập Ban Dân tộc tỉnh Thái NguyênCòn hiệu lực
- 133/2004/QĐ-UBQuyết định V/v ban hành Chương trình : Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; Xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm kinh tế biển của khu vựcHết hiệu lực toàn bộ