- Số ký hiệu
- 1324/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 05/09/2007
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI công trình xây dựng. 1 Mức thu của các nhà máy; bệnh viện; cơ sở sản xuất; chợ; Xí nghiệp vận tải đường sắt Yên Lào; bến xe. đồng/m3 rác 25.000 20.000 15.000 2 Xí nghiệp đầu máy Hà Lào đồng/m3 rác 135.000 3 Mức thu đối với công trình xây dựng đồng/m3 rác 25.000 20.000 15.000 c- Quản lý, sử dụng: - Đối với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải được Nhà nước đầu tư là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Để lại 100% số phí vệ sinh thu được cho đơn vị thu phí và quản lý, sử dụng theo các qui định hiện hành. - Đối với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, không do Nhà nước đầu tư xây dựng, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho các tổ chức cá nhân thực hiện là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền phí thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo qui định hiện hành. 3) Phí thư viện. a- Đối tượng: là những người tham gia vào mượn và đọc tài liệu trong thư viện. b- Mức thu: TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu I Thư viện tỉnh 1 Phí cấp thẻ thư viện cho người lớn đồng/người/năm 10.000 2 Phí cấp thẻ thư viện cho trẻ em đồng/người/năm 5.000 II Thư viện huyện, thị xã, thành phố 1 Phí cấp thẻ thư viện cho người lớn đồng/người/năm 5.000 2 Phí cấp thẻ thư viện cho trẻ em đồng/người/năm 2.000 c- Quản lý sử dụng: - Đối với thư viện do Nhà nước đầu tư xây dựng, thì phí thư viện là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 90% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành. - Đối với thư viện không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh thì số phí thu được không thuộc Ngân sách Nhà nước. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế theo qui định hiện hành và có quyền quản lý, sử dụng số tiền sau khi đã nộp thuế. 4) Phí qua đò. a- Đối tượng: Là hành khách, phương tiện đi lại và hàng hoá cần qua sông, hồ hoặc đi dọc sông, hồ. b) Mức thu: TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu I Phí qua đò ngang (của phương tiện thuyền máy, co le) 1 Người đi bộ đồng/lượt 1.000 2 Xe máy đồng/xe/lượt 2.000 3 Xe đạp đồng/xe/lượt 500 4 Hàng hoá đồng/tạ/lượt 2.000 II Phí đò dọc - Khoảng cách từ 03 km đến dưới 20km đồng/km 1.000 - Khoảng cách từ 20 km trở lên đồng/km 500 c- Quản lý sử dụng: - Đối với các đơn vị, tổ chức thu phí qua đò từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 39903 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1324/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.