- Số ký hiệu
- 132/2002/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 08/10/2002
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
Tóm tắt
No tile QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc giải quyết đất sản xuất và đất ởcho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ởTây Nguyên. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giảiquyết đất cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên, nhằm bảo đảm cho đồng bào sống bằng nghềsản xuất nông, lâm nghiệp có đất sản xuất và đất ở để ổn định và từng bước nângcao đời sống, tăng cường khối đoàn kết dân tộc, thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng trên địa bàn Tây Nguyên. Đếnhết năm 2003 cơ bản giải quyết xong đất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tạichỗ chưa có hoặc chưa có đủ đất sản xuất và chưa có đất ở. Điều 2.Mức giao tối thiểu đất sản xuất nông nghiệp và đất ở cho 1 hộ là 1,0 ha đất nương,rẫy hoặc 0,5 ha đất ruộng lúa nước 1 vụ hoặc 0,3 ha đất lúa nước 2 vụ và 400 m2đất ở; đối với đất có vườn cây lâu năm thì căn cứ vào khả năng khai thác thựctế của vườn cây và tình hình thiếu đất cụ thể ở từng nơi để có mức giao phù hợp. Trường hợp không cóđất nông nghiệp thì giao đất lâm nghiệp, mức giao theo Nghị định số163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuêđất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vàomục đích lâm nghiệp. Điều 3. Nguyêntắc giải quyết. 1.Bảo đảm công bằng, công khai đến từng hộ, buôn, làng trên cơ sở pháp luật vàchính sách về đất đai của Nhà nước. Không xem xét giải quyết việc đòi lại đấtcũ. 2.Phù hợp với phong tục, tập quán của mỗi dân tộc, gắn với quy hoạch, kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội của địa phương, hướng đến mục tiêu xây dựng nôngthôn văn minh hiện đại, bảo tồn bản sắc văn hóa của từng dân tộc. 3.Các hộ được giao đất phải trực tiếp quản lý và sử dụng đất để sản xuất và để ở.Trong thời gian 10 năm không được chuyển nhượng, cầm cố dưới bất cứ hình thứcnào. Mọi trường hợp sang nhượng, cầm cố sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyềnthu hồi và không cấp tại. Điều 4.Quỹ đất để giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ chưa có hoặc chưa đủđất sản xuất và chưa có đất ở, bao gồm: 1.Đất do các nông, lâm trường chuyển giao, gồm: a)Đất dôi ra sau khi quy hoạch lại, đất chưa sử dụng hoặc đất sản xuất không cóhiệu quả; b)Đất thuộc các bến nước, gần buôn, làng của đồng bào dân tộc thiểu số đang sống; c)Đất điều chỉnh từ các hộ nhận khoán của các nông, lâm trường có diện tích vượtmức bình quân chung của địa phương, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp trồng câyngắn ngày, cây lâu năm, đất sản xuất lâm nghiệp.
Đăng nhập để đọc toàn văn 9 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 21901 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 132/2002/QĐ-TTg và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 168/2001/QĐ-TTgQuyết định Về việc định hướng dài hạn, kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 và những giải pháp cơ bản phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây NguyênCòn hiệu lực
- 163/1999/NĐ-CPNghị định Về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệpHết hiệu lực toàn bộ