- Số ký hiệu
- 132/2000/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 24/11/2000
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
Tóm tắt
chính phủ QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghềnông thôn THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ngành nghề nông thôn và đối tượng áp dụng 1.Ngành nghề nông thôn được quy định trong Quyết định này bao gồm : a)Sản xuất tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn : Chếbiến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; Sảnxuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khínhỏ ở nông thôn; Xửlý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn; b)Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; c)Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuấtvà đời sống dân cư nông thôn. 2.Đối tượng áp dụng : a)Hộ gia đình, cá nhân; b)Tổ, nhóm hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Sauđây gọi chung là Cơ sở ngành nghề nông thôn. Điều 2. Chủ trương phát triển ngành nghề nông thôn 1.Nhà nước có quy hoạch và định hướng phát triển các cơ sở ngành nghề nông thôntheo cơ chế thị trường, bảo đảm phát triển bền vững, giữ gìn tốt vệ sinh môi trườngnông thôn, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn;đồng thời có quy hoạch các cơ sở ngành nghề truyền thống phải gắn với pháttriển ngành du lịch văn hóa. 2.Nhà nước có chính sách khuyến khích việc tiêu thụ và sử dụng các sản phẩm ngànhnghề nông thôn, nhất là các sản phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên trong nước(gỗ, mây, tre, lá...) nhằm hạn chế một phần tác hại đến môi trường của các sảnphẩm chất thải hóa chất nhựa công nghiệp. 3.Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách bảo vệ quyền lợi hợp phápcác cơ sở sản xuất, kinh doanh ngành nghề nông thôn quy định tại Điều 1 củaQuyết định này, nhất là các ngành nghề truyền thống nhằm đáp ứng nhu cầu tiêudùng trong nước và xuất khẩu, thu hút nhiều lao động, góp phần giải quyết việclàm ở nông thôn, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa dântộc. 4.Nhà nước bảo hộ quyền lợi hợp pháp, bảo vệ quyền sở hữu về tài sản, bí quyếtcông nghệ, phát minh sáng chế, bản quyền và quyền sở hữu công nghiệp, mẫu mã,kiểu dáng công nghiệp của các cá nhân, tổ chức đầu tư phát triển ngành nghề ởnông thôn. 5.Khuyến khích việc tự nguyện thành lập các hiệp hội theo ngành nghề hoặc theođịa phương nhằm hỗ trợ thiết thực cho các cơ sở ngành nghề phát triển, phản ánhtâm tư nguyện vọng của cơ sở, tham gia ý kiến với cơ quan Nhà nước trong việchoạch định cơ chế, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn.
Đăng nhập để đọc toàn văn 10 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 5619 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 132/2000/QĐ-TTg và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 51/1999/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10Hết hiệu lực toàn bộ
- 03/1998/QH10Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)Hết hiệu lực toàn bộ
- 43/1999/NĐ-CPNghị định Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.Hết hiệu lực toàn bộ
- 178/1999/NĐ-CPNghị định Về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụngHết hiệu lực toàn bộ
- 04/1999/NĐ-CPNghị định Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ