- Số ký hiệu
- 13/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 31/08/2020
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Giao số lượng cán bộ, công chức và quy định tiêu chuẩn về trình độđào tạo đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định số lượng và tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và cán bộ, công chức cấp xã. Điều 2.Số lượng cán bộ, công chức tại các đơn vị hành chính cấp xã Ủy ban nhân dân tỉnh giao số lượng biên chế cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau: TT Đơn vị hành chính Tổng số biên chế được giao Giao cụ thể Cán bộ Công chức I Đối với xã, thị trấn 1 Loại 1 22 11 11 2 Loại 2 20 11 9 3 Loại 3 18 10 8 II Đối với phường 1 Loại 1 23 11 12 2 Loại 2 21 11 10 3 Loại 3 19 10 9 Điều 3.Số lượng cán bộ, công chức theo từng chức vụ cán bộ và chức danh công chức cấp xã, cụ thể: 1. Số lượng cán bộ TT Chức vụ Số lượng Chức vụ kiêm nhiệm Số được tăng thêm 1 Bí thư Đảng ủy 1 Chủ tịch Hội đồng nhân dân Đối với xã loại 1 và loại 2 được bố trí thêm 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2 Phó Bí thư Đảng ủy 1 3 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân 1 4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1 5 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1 6 Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; 1 7 Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 1 8 Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; 1 9 Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam 1 10 Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. 1 2. Ngoài quy định kiêm nhiệm tại khoản 1 Điều này thì cán bộ cấp xã có thể kiêm nhiệm các chức danh công chức khác nhưng không quá 01 chức danh. Trường hợp Bí thư Đảng ủy cấp xã hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã thì không được kiêm nhiệm các chức danh công chức khác. 3. Số lượng công chức TT Chức danh Số lượng giao cố định cho 3 loại xã Số lượng được tăng thêm cho loại xã Loại 1 Loại 2 Loại 3 I Đối với xã, thị trấn 1 Chỉ huy trưởng Quân sự 1 2 Văn phòng - thống kê 1 1 1 1 3 Tài chính - kế toán 1 4 Tư pháp - hộ tịch 1 1 5 Văn hóa - xã hội 1 1 1 6 Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 144028 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 13/2020/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 08/2016/NĐ-CPNghị định số 08/2016/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dânHết hiệu lực toàn bộ
- 92/2009/NĐ-CPNghị định Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xãHết hiệu lực toàn bộ
- 34/2019/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phốHết hiệu lực toàn bộ
- 69/2020/NĐ-CPNghị định số 69/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dânHết hiệu lực toàn bộ
- 13/2019/TT-BNVThông tư Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phốCòn hiệu lực
- 04/2004/QĐ-BNVQuyết định Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấnHết hiệu lực một phần
- 1071/2013/QĐ-UBNDQuyết định Về việc quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấnHết hiệu lực toàn bộ