← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành quy chế tiếp nhận và quản lý đối tượng tại trung tâm điều dưỡng người có công và bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Kạn

1291/2008/QĐ-UBND

Số ký hiệu
1291/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
18/07/2008
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy chế tiếp nhận và quản lý đối tượng tại trung tâm điều dưỡng người có công và bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Kạn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, quản lý đối tượng tại Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số: 2077/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Giám đốc Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Hoàng Thị Tảo QUY CHẾ tiếp nhận và quản lý đối tượng tại trung tâm điều dưỡng người có công và bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Kạn (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1291/2008/QĐ-UBND ngày 18/7/2008 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận, quản lý, chăm sóc và nuôi dưỡng đối tượng tại Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Kạn. Số lượng đối tượng tiếp nhận vào Trung tâm dựa trên quy mô thiết kế của Trung tâm, trong đó: - Đối tượng người có công điều dưỡng luân phiên: 24 người; - Đối tượng người già cô đơn, người tàn tật: 16 người; - Trẻ em mồ côi: 30 cháu. Điều 2. Đối tượng được tiếp nhận điều dưỡng và nuôi dưỡng tại Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh bao gồm: 1. Đối tượng người có công: gồm các đối tượng thuộc Khoản 5, Khoản 6, Điều 30, Chương II, Nghị định số: 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Đối tượng xã hội: - Trẻ em mồ côi: trẻ từ 02 tuổi đến dưới 16 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, trẻ bị bỏ rơi, không có nguồn nuôi dưỡng, không có người thân thích để nương tựa. - Người già cô đơn không nơi nương tựa: người từ đủ 60 tuổi trở lên, không có vợ hoặc không có chồng, sống độc thân, không có con nuôi hợp pháp, không có người thân thích để nương tựa, không có nguồn thu nhập. - Người tàn tật nặng không còn khả năng lao động, không có nguồn thu nhập, không có người thân thích để nương tựa. - Trường hợp trẻ em mồ côi, người già cô đơn, người tàn tật nặng còn người thân thích, nhưng người thân thích không đủ khả năng nuôi dưỡng cũng được xem xét tiếp nhận.

Đăng nhập để đọc toàn văn 26 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 60803 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1291/2008/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.