- Số ký hiệu
- 129/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 02/12/2025
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Huế
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Huế Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Huế. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quyết định này quy định về phân cấp, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Huế. b) Quyết định này quy định quy mô, thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn thành phố Huế. c) Các nội dung khác không được quy định tại Quyết định này, thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng: a) Sở Xây dựng; Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố. b) Ủy ban nhân dân các phường, xã (cấp xã). c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng 1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, công trình cấp II; công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên trên địa bàn thành phố. 2. Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV (trừ nhà ở riêng lẻ) nằm trong địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng công trình cấp III, cấp IV, nhà ở riêng lẻ từ cấp III trở xuống trên địa bàn do mình quản lý; cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ từ cấp II trở lên trên địa bàn do mình quản lý (trừ các công trình quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này). Điều 3. Quy mô, chiều cao và thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn 1. Quy mô, chiều cao công trình, nhà ở riêng lẻ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn a) Công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng mới: Công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn có số tầng cao tối đa là 02 tầng (không có tầng hầm, tầng bán hầm). Chiều cao của công trình, kết cấu được tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất của công trình (kể cả tầng tum hoặc mái dốc) không quá 10m. Tổng diện tích sàn xây dựng không quá 300 m2 đối với địa bàn các xã, tổng diện tích sàn xây dựng không quá 200 m2 đối với địa bàn các phường. b) Đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS), chiều cao được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn không quá 18m. c) Công trình, nhà ở riêng lẻ sửa chữa, cải tạo:
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 184182 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 129/2025/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 140/2025/NĐ-CPNghị định Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựngHết hiệu lực một phần
- 44 /2023/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Lào CaiHết hiệu lực toàn bộ
- 81/2024/QĐ-UBNDQuyết định số 81/2024/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhHết hiệu lực toàn bộ