← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020

12/2019/QĐ-UBND

Số ký hiệu
12/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
04/05/2019
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Báo cáo thẩm định số 52 /BC-STP ngày 17/ 4 /2019 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018 - 2020, cụ thể như sau: 1. Biểu giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: 1. Đối với trồng lúa, mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ Đông và sản xuất muối: Diện tích Chủ động Chủ động một phần (60% mức giá chủ động) Tạo nguồn (động lực 50%, trọng lực 40% mức giá chủ động) 1. Đối với diện tích trồng lúa (đồng/ha/Vụ) Tưới tiêu bằng động lực 1.646.000 987.600 823.000 Tưới tiêu bằng trọng lực 1.152.000 691.200 460.800 Tưới tiêu bằng trọng lực ảnh hưởng thủy triều 806.400 483.840 322.560 Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ 1.399.000 839.400 641.900 2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ Đông (tính bằng 40% mức giá của diện tích trồng lúa) (đồng/ha/Vụ) Tưới tiêu bằng động lực 658.400 395.040 329.200 Tưới tiêu bằng trọng lực 460.800 276.480 184.320 Tưới tiêu bằng trọng lực ảnh hưởng thủy triều 322.560 193.536 129.024 Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ 559.600 335.760 256.760 3. Làm muối Tính bằng 2 % giá trị muối thành phẩm. - Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới tính bằng 70%, cho tiêu tính bằng 30% theo các mức tương ứng nêu trên. - Trường hợp tưới tiêu tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá nêu trên. b) Mức giá đối với cấp nước nuôi trồng thủy sản được tính bằng 2,5 triệu đồng/ha/năm. Trường hợp lợi dụng thủy triều để cấp nước thì tính bằng 1,25 triệu đồng/ha/năm. c) Mức giá cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu tính bằng 80% mức giá đối với đất trồng lúa cho một năm. d) Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá tính bằng 5% mức giá của tưới đối với đất trồng lúa/vụ. 2. Mức giá nêu trên được tính từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ đến vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu và là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 135313 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 12/2019/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.