- Số ký hiệu
- 12/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 20/05/2015
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức chi phí đào tạo nghề và mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho người khuyết tật học nghề theo Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi phí đào tạo nghề và mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho người khuyết tật học nghề theo Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ như sau: 1. Mức chi phí đào tạo nghề. TT Tên nghề đào tạo Thời gian đào tạo/khóa học (tháng) Mức chi phí/người/ khóa học (nghìn đồng) I NHÓM NGHỀ PHI NÔNG NGHIỆP 04 5.000 1 May công nghiệp 04 5.000 2 May giầy da 04 5.000 3 Mộc mỹ nghệ 04 5.000 4 Điện dân dụng 04 5.000 5 Kỹ thuật chế biến món ăn 04 5.000 6 Điện tử dân dụng 04 5.000 7 Điện tử công nghiệp 04 5.000 8 Kỹ thuật điêu khắc gỗ 04 5.000 9 May tre đan, cói, bẹ chuối, bèo tây 03 4.000 10 Thêu ren 03 4.000 11 Móc sợi 03 4.000 II NHÓM NGHỀ NÔNG NGHIỆP 1 Chăn nuôi gia súc, gia cầm 04 5.000 2 Trồng nấm 04 5.000 3 Chăm sóc cắt tỉa, uốn cây cảnh 04 5.000 4 Trồng hoa 03 4.000 2. Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại cho người khuyết tật trong thời gian học nghề. Người khuyết tật học nghề là lao động nông thôn, lao động thành thị thuộc hộ nghèo được hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề, cụ thể như sau: - Tiền ăn: 15.000 đồng/ngày thực học/người. - Tiền đi lại: Theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học, đối với người khuyết tật học nghề xa nơi cư trú từ 15km trở lên. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí dạy nghề cho người khuyết tật thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về Việc làm và Dạy nghề do ngân sách Nhà nước giao dự toán kinh phí hàng năm. Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kho bạc Nhà nước tỉnh và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 86391 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 12/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành.
- 39 /2015/QĐ-UBNDQuyết định V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trườngHết hiệu lực toàn bộ
- 38/2015/QĐ-UBNDQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010Còn hiệu lực
- 03/2016/QĐ-UBNDQuyết định V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnHết hiệu lực toàn bộ
- 37/2015/QĐ-UBNDQuyết định V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứcHết hiệu lực toàn bộ
- 36/2015/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởngHết hiệu lực toàn bộ