- Số ký hiệu
- 12/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 10/09/2014
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Phú Thọ
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định: số 3997/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009, số 4167/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất căn cứ Quyết định thi hành./. QUY ĐỊNH Cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định cụ thể một số nội dung sau: a) Hạn mức đất giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở; hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; b) Quản lý, sử dụng đất ở; c) Mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa; d) Trình tự, cơ quan tiếp nhận, thời gian giải quyết hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; đ) Trình tự, cơ quan tiếp nhận, thời gian giải quyết hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư; e) Trách nhiệm của các ngành, các cấp và người sử dụng đất. 2. Các nội dung không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai các cấp và các cơ quan có liên quan đến việc quản lý đất đai.
Đăng nhập để đọc toàn văn 20 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 92645 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 12/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 43/2014/NĐ-CPNghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đaiHết hiệu lực toàn bộ
- 47/2014/NĐ-CPNghị định Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 35/2008/NĐ-CPNghị định Về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trangHết hiệu lực toàn bộ
- 30/2014/TT-BTNMTThông tư Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đíchHết hiệu lực một phần
- 3997/2009/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành quy định cụ thể một số điểm về quản lý, sử dụngđất trên địa bàn tỉnh Phú ThọHết hiệu lực toàn bộ
- 84/2007/NĐ-CPNghị định Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đaiHết hiệu lực toàn bộ