- Số ký hiệu
- 12/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 20/03/2007
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: Nội dung thu Mức thu (đồng/giấy) Đối với cá nhân Đối với tổ chức Tại các phường, thị trấn Tại các khu vực khác 1. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu theo diện tích: 100.000 50.000 - Dưới 500 m2 300.000 - Từ 500 m2 đến 1.000 m2 400.000 - Từ 1.000 m2 trở lên 500.000 2. Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở 20.000 10.000 50.000 Điều 2. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan được ủy quyền cấp giấy chứng nhận (sau đây gọi là cơ quan thu) có trách nhiệm: 1. Tổ chức thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo đúng quy định tại Quyết định này; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí; khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định; đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu theo quy định hiện hành. 2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền lệ phí theo chế độ hiện hành. Điều 4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau: 1. Cơ quan thu được trích để lại 10% (mười phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước để trang trải chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí… theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành. 2. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại (90%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. 3. Hàng năm, cơ quan thu phải lập dự toán, quyết toán thu, chi tiền lệ phí và gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi giao dịch.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 39102 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 12/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 33/2006/NQ-HĐNDNghị quyết Về nguyên tắc và phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên năm 2007Còn hiệu lực
- 36/2006/QĐ-UBNDQuyết định V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Lai ChâuHết hiệu lực toàn bộ