← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc phê duyệt Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước

1193/2013/QĐ-UBND

Số ký hiệu
1193/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
12/07/2013
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau: 1. Mức thu thủy lợi phí, tiền nước: a) Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa: - Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa được chia làm 2 khu vực: + Vùng miền núi: Được xác định theo quy định tại Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển. + Các vùng khác: Bao gồm các vùng còn lại. - Mức thu này được tính cho công tác quản lý từ đầu mối công trình thủy lợi đến cống lấy nước đầu kênh của hợp tác xã quản lý, cụ thể như sau: TT Vùng và biện pháp công trình Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ) 1 Vùng miền núi Tưới, tiêu bằng động lực 1.811 Tưới tiêu bằng trọng lực 1.267 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.539 2 Các vùng khác Tưới, tiêu bằng động lực 1.409 Tưới tiêu bằng trọng lực 986 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.197 - Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức thu trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức thu trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức thu trên. - Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí được tính tăng thêm 20% so với mức thu trên. - Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thủy lợi phí cho tưới tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu trên. b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa. c) Mức thủy lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối, tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm. d) Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực: - Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi:

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 47305 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1193/2013/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.