- Số ký hiệu
- 1178/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 10/08/2009
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt quy hoạch bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam – Campuchia đến năm 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam – Campuchia đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Phạm vi quy hoạch Phạm vi quy hoạch gồm 110 xã biên giới Việt Nam – Campuchia của 33 huyện thuộc các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng tháp, An Giang và Kiên Giang, trong đó: - Tỉnh Kon Tum 4 xã thuộc 2 huyện: Ngọc Hồi (2 xã), Sa Thầy (2 xã); - Tỉnh Gia Lai 7 xã thuộc 3 huyện: Chư Prông (2 xã), Ia Grai (2 xã), Đức Cơ (3 xã); - Tỉnh Đắk Lắk 4 xã thuộc 2 huyện: Ea Súp (3 xã), Buôn Đôn (1 xã); - Tỉnh Đắk Nông 7 xã thuộc 4 huyện: Cư Jut (1 xã), Đắc Mil (2 xã), Tùy Đức (2 xã), Đắc Song (2 xã); - Tỉnh Bình Phước 15 xã thuộc 3 huyện: Phước Long (2 xã), Bù Đốp (6 xã), Lộc Ninh (7 xã); - Tỉnh Tây Ninh 20 xã thuộc 5 huyện: Tân Châu (4 xã), Tân Biên (3 xã), Châu Thành (6 xã), Bến Cầu (5 xã), Trảng Bàng (2 xã); - Tỉnh Long An 20 xã thuộc 5 huyện: Đức Huệ (5 xã), Thạnh Hóa (2 xã), Mộc Hóa (5 xã), Vĩnh Hưng (5 xã), Tân Hưng (3 xã); - Tỉnh Đồng Tháp 8 xã thuộc 2 huyện: Tân Hồng (3 xã), Hồng Ngự (5 xã); - Tỉnh An Giang 18 xã thuộc 4 huyện và 1 thị xã: Tân Châu (2 xã), An Phú (8 xã), thị xã Châu Đốc (2 xã), Tịnh Biên (3 xã, 1 thị trấn), Tri Tôn (2 xã); - Tỉnh Kiên Giang 7 xã thuộc 1 huyện và 1 thị xã: Kiên Lương (5 xã), thị xã Hà Tiên (1 xã, 1 phường). 2. Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát: đến năm 2015 cơ bản bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam – Campuchia để khai thác tiềm năng, phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc, khắc phục tình trạng dân di cư tự do, đồng thời bảo vệ vững chắc an ninh biên giới; b) Mục tiêu cụ thể: - Bố trí ổn định tại chỗ 30.500 hộ thuộc diện nghèo trong các xã biên giới; bố trí ổn định 38.253 hộ, bao gồm: di dân tái định cư tập trung 30.397 hộ, xen ghép vào thôn, bản sở tại 7.856 hộ; - Khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp: 25.800 ha; - Đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng, bao gồm: đường giao thông, thủy lợi, điện, nước sinh hoạt và các công trình công cộng nhằm đảm bảo ổn định cuộc sống và phát triển sản xuất cho nhân dân tại các thôn, bản; - Về đời sống dân cư: phấn đấu đến năm 2015 thu nhập bình quân đầu người tăng 1,5 lần so với năm 2009; tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh từ 85% trở lên; tỷ lệ hộ được dùng điện từ 95% trở lên;
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11630 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1178/QĐ-TTg và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 78/2008/QĐ-TTgQuyết định Về một số chính sách thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủHết hiệu lực toàn bộ
- 193/2006/QĐ-TTgQuyết định Về việc phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015Hết hiệu lực toàn bộ