- Số ký hiệu
- 117/2001/QÐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 2001-11-20
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 117/2001/QĐ/BTC NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU BỘ LINH KIỆN XE HAI BÁNH GẮN MÁY BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ, như sau: I. Hiệu Honda: - Loại 50 cc 600 (USD/bộ) - Loại 70 cc, 90 cc 750 (USD/bộ) - Loại 100 cc, 110 cc 900 (USD/bộ) - Loại 125 cc trở lên 1200 (USD/bộ) II. Hiệu Yamaha, Suzuki: - Loại 50 cc 530 (USD/bộ) - Loại 70 cc, 90 cc 630 (USD/bộ) - Loại 100 cc, 110 cc 780 (USD/bộ) - Loại 125 cc trở lên 1030 (USD/bộ) III. Hiệu Piaggio: - Loại 50 cc 620 (USD/bộ) - Loại 70 cc, 90 cc 780 (USD/bộ) - Loại 100 cc, 110 cc 980 (USD/bộ) - Loại 125 cc trở lên 1230 (USD/bộ) IV. Hiệu Minsk: 400 (USD/bộ) V. Các hiệu khác: Có xuất xứ Trung Quốc: - Loại 50 cc 320 (USD/bộ) - Loại 70 cc, 90 cc 370 (USD/bộ) - Loại 100 cc, 110 cc 450 (USD/bộ) - Loại 125 cc trở lên 650 (USD/bộ) Có xuất xứ của nước khác tính bằng 130% các hiệu khác có xuất xứ Trung Quốc. VI. Các bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ có dung tích khác, giá tính thuế nhập khẩu được tính theo giá của bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ có dung tích gần nhất cùng loại. Trường hợp có dung tích nằm giữa các loại dung tích đã quy định, thì giá tính thuế nhập khẩu được tính theo giá của bộ linh kiện đồng bộ có dung tích thấp hơn. Điều 2: Giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ, được xác định trên cơ sở giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ theo từng hiệu quy định tại Điều 1 nêu trên. Cụ thể: - Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ trên 20% đến 30%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 70% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ. - Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ trên 30% đến 40%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 60% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ. - Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ trên 40% đến 50%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 50% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ. - Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ 50%, đến 60%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 40% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ. - Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ trên 60% đến 80%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 30% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ. - Bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy không đồng bộ có tỷ lệ nội địa hoá từ trên 80%, giá tính thuế nhập khẩu được tính bằng 15% của giá tính thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy đồng bộ.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 109228 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 117/2001/QÐ-BTC và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.