- Số ký hiệu
- 1125QĐ/UB-TM1
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 24/06/2004
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH V/v ban hành kê hoạch thu phí bảo vệ môi trườngđối với nước thải trên đia bàn Hà Tĩnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, cơ quan tổ chức, hộ gia đình liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. T/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Đình Đàn KẾ HOẠCH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Đối VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1125 QĐ/UB-TM ngày 241612004 của UBND tỉnh) I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC THU PHÍ BVMT ĐÔÌ VỚI NƯỚC THẢI 1.Tạo nguồn tài chính góp phần bảo vệ và khắc phục ô nhiễm môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bão dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương. 2.Khắc phục sự cố, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. 3.Nâng cao trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ môi trường. II- -Căn cứ Pháp lệnh phí và lẹ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của ủy ban Thường vụ Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; -Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải và Thông tư liên tịch số 125/TT/BTC- BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; -Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV kỳ họp thứ nhất về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. III- NỘI DUNG, NHIỆM VỤ THU PHÍ BVMT Đối VỚI NUỚC THẢI Với mục đích yêu cầu và những căn cứ nêu trên, UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Kế hoạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, cụ thể như sau: 1.Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với nước thải: Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với nước thải là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Đối tượng nộp phí BVMT đối với nước thải là hộ gia đình, đơn vị, tổ chức có nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt thải ra môi trường. Cụ thể: a) Đối tượng nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp: -Cơ sở sản xuất công nghiệp; -Cơ sở chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thủy sản, cơ sở hoạt động giết mổ gia súc; -Cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát, cơ sở thuộc da, tái chế da; -Cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề; -Cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung; -Cơ sở cơ khí, sửa chữa ôtô, xe máy tập trung -Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản; -Cơ sở nuôi tôm công nghiệp, cơ sở sản xuất và ươm tôm giống; -Nhà máy cấp nước sạch, hệ thống xử lý nước thải tập trung; -Các cơ sở
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 65680 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1125QĐ/UB-TM1 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 67/2003/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 72/2001/NĐ-CPNghị định Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.Hết hiệu lực toàn bộ