- Số ký hiệu
- 112/2005/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 29/09/2005
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình hành động triển khai thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới của tỉnh đến năm 2010 và năm 2020”. Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì triển khai, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình hành dộng này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Bộ Y tế, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh theo định kỳ; Giao UBND các huyện, thị xã căn cứ Chương trình hành động của UBND tỉnh cụ thể hoá bằng Chương trình hành động phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể của địa phương. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Y tế, Thủ trưởng các sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Huy Phong CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG Triển khai thực hiện Nghị quyết số46-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới. (Ban hành kèm theo Quyết định số 112/2005/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2005 của UBND tỉnh). I.THỰC TRẠNG CỦA NGÀNH Y TẾ TỈNH l.Tổ chức mạng lưới y tế: 1.1 Mạng lưới y tế tỉnh hiện nay gồm: VP Sở Y tế, 09 đơn vị trực thuộc tuyến tỉnh, 08 TTYT huyện thị, 88 Trạm y tế xã, phường, thị trấn. Hệ thống khám chữa bệnh gồm: 06 Bệnh viện, 04 phòng khám đa khoa, 04 PKĐKV, 01 nhà hộ sinh, 88 TYT xã, tổng số giường bệnh 1.084; 04 TTYT Cty cao su có 230 giường bệnh. Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân 13,3 (nếu tính cả y tế cao su là 16,1). Mạng lưới y tế từ tỉnh, huyện, xã đến thôn ấp tiếp tục được củng cố. 1.2. Cán bộ và đào tạo cán bộ y tế: năm 1997 tổng sô cán bộ y tế là 937, trong đó đại học 136, và trên đại học 05; năm 2005 tổng số cán bộ nhận viên y tế toàn ngành 1.505, trong đó trên đại học 56 người (chiếm 25,1%); trung học 862 người (chiếm 57,2%); sơ học 172 người (chiếm 11,4%); cán bộ khác 92 người (chiếm 6,1%). Tỷ lệ Bác sỹ/ 10.000 dân: 3,95; Tỷ lệ Dược sỹ đại học /10.000 dân : 0,13; Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ: 51% (không tính Bác sỹ tăng cường);
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 88045 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 112/2005/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 11/2005/TTLT-BYT-BNVThông tư liên tịch Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phươngHết hiệu lực toàn bộ
- 10/2002/NĐ-CPNghị định Về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.Hết hiệu lực toàn bộ
- 02/2005/NQ-CPNghị quyết Phiên họp thường kỳ tháng 01 năm 2005Còn hiệu lực