← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Quy định chi tiết các nội dung được giao tại Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

11/2026/QĐ-UBND

Số ký hiệu
11/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
2026-04-06
Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định chi tiết các nội dung được giao tại Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Báo cáo số 319/BC-SNNMT ngày 01 tháng 4 năm 2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định chi tiết các nội dung được giao tại Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định chi tiết khoản 4; điểm c khoản 9; khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 254/2025/QH15). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với cơ quan Nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Quy định về chính sách tạm cư theo khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 1. Người có đất bị thu hồi theo điểm a và điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15, trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm, nếu địa phương không có nhà ở tạm thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở. 2. Thời gian bố trí nhà ở tạm cư hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở được tính từ khi người được bố trí tái định cư ký biên bản bàn giao đất cho Nhà nước đến khi ký biên bản nhận bàn giao nhà ở tái định cư hoặc đất ở tái định cư. Trường hợp được bố trí tái định cư bằng đất ở thì được bố trí tạm cư trong thời gian chờ xây dựng nhà ở hoặc hỗ trợ thêm tối đa 06 tháng tiền thuê nhà ở để chờ xây dựng nhà. 3. Mức hỗ trợ bằng tiền thuê nhà ở, cụ thể như sau: a) Đối với hộ độc thân hoặc hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống thuộc các phường trên địa bàn tỉnh: mức hỗ trợ là 3.000.000 đồng/tháng/hộ; b) Đối với hộ gia đình có trên 04 nhân khẩu thuộc các phường trên địa bàn tỉnh: mức hỗ trợ bằng mức hỗ trợ tại điểm a khoản 3 Điều này cộng thêm 500.000 đồng/nhân khẩu/tháng nhưng không quá 6.000.000 đồng/tháng/hộ; c) Đối với các xã: Thất Khê, Na Sầm, Đồng Đăng, Chi Lăng, Hữu Lũng, Lộc Bình, Đình Lập, Văn Quan, Bình Gia, Bắc Sơn mức hỗ trợ bằng 70% mức hỗ trợ tại các phường trên địa bàn tỉnh quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này. d) Đối với các xã còn lại trên địa bàn tỉnh: mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ tại các phường trên địa bàn tỉnh quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.

Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 30b9f4a0-752c-11f1-aa4a-87c3d45ce6df · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2026/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.