- Số ký hiệu
- 11/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 15/05/2020
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy chế quản lý, khai thác, vận hành và sử dụng Cổng dịch vụ công tỉnh Thái Nguyên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, khai thác, vận hành và sử dụng Cổng dịch vụ công của tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 5 năm 2020. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý, khai thác, vận hành và sử dụng Cổng dịch vụ công tỉnh Thái Nguyên (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý, khai thác, vận hành và sử dụng Cổng dịch vụ công tỉnh Thái Nguyên. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính bằng dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công tỉnh Thái Nguyên; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan quản lý, sử dụng, khai thác thông tin trên Cổng dịch vụ công tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Cổng dịch vụ công tỉnh Thái Nguyên: Là Cổng tích hợp thông tin về dịch vụ công trực tuyến giải quyết thủ tục hành chính trên cơ sở tích hợp và chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Thái Nguyên; có chức năng theo quy định tại Khoản 2, Điều 16 của Thông tư số 01/2018/TT-VPCP. Đồng thời cho phép người sử dụng khai thác thông tin theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này. Cổng dịch vụ công của tỉnh Thái Nguyên cùng với Cổng dịch vụ công quốc gia, của Bộ, ngành Trung ương là nơi duy nhất để người sử dụng trong và ngoài nước thực hiện thủ tục hành chính bằng dịch vụ công trực tuyến. 2. “Dịch vụ công trực tuyến”: Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1, mức độ 2, mức độ 3, mức độ 4 thống nhất sử dụng từ ngữ theo quy định tại Khoản 4, Điều 3 của Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ. 3. Người sử dụng: Là cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng Cổng dịch vụ công và dịch vụ công trực tuyến để khai thác thông tin, thực hiện thủ tục hành chính phục vụ yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
Đăng nhập để đọc toàn văn 27 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 143953 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2020/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 43/2011/NĐ-CPNghị định Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 02/2017/TT-VPCPThông tư Hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chínhHết hiệu lực một phần
- 01/2018/TT-VPCPThông tư Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chínhHết hiệu lực một phần
- 61/2018/NĐ-CPNghị định Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chínhHết hiệu lực toàn bộ
- 32/2017/TT-BTTTTThông tư Quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 85/2016/NĐ-CPNghị định Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độCòn hiệu lực