← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

11/2017/QĐ-UBND

Số ký hiệu
11/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
22/08/2017
Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 2. Đối tượng áp dụng: a) Cán bộ, công chức cấp xã. b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Điều 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo loại đơn vị hành chính 1. Đối với xã, thị trấn: a) Loại I: Không quá 24 người; trong đó: Cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 13 người. b) Loại II: Không quá 21 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 11 người. c) Loại III: Không quá 19 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 9 người. 2. Đối với phường: a) Loại I: Không quá 23 người; trong đó: Cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 12 người. b) Loại II: Không quá 20 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 10 người. c) Loại III: Không quá 18 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 8 người. 3. Phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng cán bộ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này giảm 01 người. Điều 3. Bố trí cán bộ, công chức 1. Bố trí cán bộ, công chức kiêm nhiệm: a) Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân. b) Cán bộ, công chức có thể bố trí kiêm nhiệm chức danh cán bộ, công chức khác theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của từng địa phương nhưng một người đảm nhiệm không quá hai chức danh. c) Khi đã bố trí cán bộ, công chức kiêm nhiệm theo quy định tại điểm b khoản này thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại Điều 2 Quyết định này phải giảm đi tương ứng. 2. Bố trí những chức danh công chức được tăng thêm người đảm nhiệm: a) Bố trí hai người đảm nhiệm chức danh:

Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 124532 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2017/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.