← Tra cứu văn bảnQuyết định

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền DVMTR đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND

11/2015/QĐ-UBND

Số ký hiệu
11/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
30/03/2015
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền DVMTR đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 22/5/2014 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: 1. Thay cụm từ “kinh doanh vé tham quan các khu du lịch” tại các Khoản 1 Điều 2, Khoản 1 Điều 3, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8, Khoản 4 Điều 10 bằng cụm từ “bán vé tham quan vào các khu du lịch”. 2. Sửa đổi Điều 5 như sau: “1. Mức thu tiền dịch vụ môi trường rừng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có sản phẩm du lịch lữ hành, lưu trú, bán vé tham quan vào các khu du lịch trên địa bàn tỉnh là 1,5% (một phẩy năm phần trăm) doanh thu của các sản phẩm du lịch thuộc Khoản 1, Điều 2 của Quy định này sau khi đã trừ các khoản quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Các Khoản được trừ trong doanh thu không phải nộp tiền dịch vụ môi trường rừng, gồm: dịch vụ ăn uống, cước vận tải, xây dựng cơ bản, tiền sử dụng nước sinh hoạt; tiền vé tham quan, tiền phòng nghỉ đã nộp một lần ở đơn vị kinh doanh du lịch khác. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch chịu trách nhiệm lập bảng kê, bóc tách các khoản được trừ, sau đó xin xác nhận của cơ quan thuế để làm cơ sở tính tiền dịch vụ môi trường rừng.” 3. Sửa đổi Khoản 2 Điều 7 như sau: “2. Sử dụng 90% số tiền ủy thác dịch vụ môi trường rừng chi cho các chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án do UBND tỉnh phê duyệt, bao gồm: các chương trình dự án trồng rừng cảnh quan; chi phí hỗ trợ kinh phí chống chặt phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép; tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm và phổ biến nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm ứng dụng cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ các dự án trồng rừng; hỗ trợ quảng bá xúc tiến du lịch và các hoạt động liên quan đến du lịch;

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 60233 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.