- Số ký hiệu
- 11/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 24/06/2014
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành “Quy định Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀN BÌNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Quang QUY ĐỊNH Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình (Ban hành kèm theo Quyết định số:11 /2014/QĐ-UBND ngày 24/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định tiêu chí, phương pháp, thẩm quyền, trình tự và thủ tục phân loại xóm (thôn, làng, xóm, bản.sau đây gọi chung là xóm, được tổ chức ở xã); tổ dân phố (tổ dân phố, khu phố, khối phố, tiểu khu... sau đây gọi chung là tổ dân phố, được tổ chức ở phường, thị trấn) thuộc tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Mục đích phân loại xóm, tổ dân phố. 1. Hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước của chính quyền xã, phường, thị trấn. 2. Phân loại xóm, tổ dân phố trên toàn tỉnh để làm cơ sở bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách và mức phụ cấp cho phù hợp với từng loại xóm, tổ dân phố theo quy định; nâng cao trách nhiệm hoạt động của trưởng xóm, tổ trưởng tổ dân phố. Điều 3. Nguyên tắc phân loại xóm, tổ dân phố. Phân loại xóm, tổ dân phố phải đảm bảo tính thống nhất, tính khoa học, phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. Chương II PHƯƠNG PHÁP, THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ Điều 4. Loại và tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố. 1. Xóm, tổ dân phố được phân làm ba loại cụ thể như sau: a) Xóm, tổ dân phố loại 1. b) Xóm, tổ dân phố loại 2. c) Xóm, tổ dân phố loại 3. 2. Tiêu chí phân loại: a) Số hộ gia đình. b) Số nhân khẩu. c) Diện tích đất ở. d) Các yếu tố đặc thù. Điều 5. Cách thức, phương pháp tính điểm. Các cụm từ sau đây được hiểu là: - Số hộ gia đình: Là số hộ đã có đăng ký Sổ hộ khẩu trên địa bàn theo quy định. - Số nhân khẩu:
Đăng nhập để đọc toàn văn 13 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 76355 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 34/2007/PL-UBTVQH11Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấnHết hiệu lực một phần
- 04/2012/TT-BNVThông tư Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phốHết hiệu lực một phần
- 08/2007/TT-BTNMTThông tư Hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đấtHết hiệu lực toàn bộ