- Số ký hiệu
- 11/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 20/09/2013
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau: 1. Đối với nhà (có Danh mục đơn giá kèm theo - Bảng 1): a) Kê khai lần đầu: Đơn giá nhà xây dựng mới cho các loại nhà tại Bảng 1 nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà tương ứng thời gian sử dụng Bảng 2. Bảng 2 Thời gian đã sử dụng Nhà loại 1 Nhà loại 2 Nhà loại 3 Nhà loại 4 Nhà loại 5 - Dưới 5 năm 100% 100% 100% 100% 100% - Từ 5 năm đến 10 năm 85% 80% 80% 65% 65% - Trên 10 năm đến 20 năm 70% 60% 55% 35% 35% - Trên 20 năm đến 50 năm 50% 40% 35% 25% 25% - Trên 50 năm 30% 25% 25% 20% 20% b) Kê khai từ lần thứ hai trở đi: Kê khai nộp trước bạ lần thứ 2 trở đi được tính như sau: Đơn giá nhà xây dựng mới cho các loại nhà tại Bảng 1 nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà tương ứng thời gian sử dụng tại Bảng 3. Bảng 3 Thời gian đã sử dụng Nhà loại 1 Nhà loại 2 Nhà loại 3 Nhà loại 4 Nhà loại 5 - Dưới 5 năm 95% 90% 90% 80% 80% - Từ 5 năm đến 10 năm 85% 80% 80% 65% 65% - Trên 10 năm đến 20 năm 70% 60% 55% 35% 35% - Trên 20 năm đến 50 năm 50% 40% 35% 25% 25% - Trên 50 năm 30% 25% 25% 20% 20% Riêng đối với nhà loại 6 (nhà tạm), việc kê khai nộp trước bạ lần đầu (kể cả lần thứ 2 trở đi) được xác định như sau: thời gian sử dụng dưới 2 năm tính 100% đơn giá xây dựng mới; từ 2 năm đến 5 năm tính 60%; trên 5 năm tính 30%. Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà. 2. Đối với tài sản khác: giá tính lệ phí trước bạ được tính như sau: a) Nguyên tắc xác định: - Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. - Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 77832 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2013/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.