- Số ký hiệu
- 11/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 05/02/2009
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí cư trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí cư trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau: 1. Đối tượng thu: Là công dân Việt Nam, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết đăng ký, quản lý cư trú theo qui định của pháp luật về cư trú. Trừ các đối tượng sau, khi đăng ký cư trú không phải nộp lệ phí, gồm: a) Miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ tạm trú; khi cấp mới sổ hộ khẩu thuộc một trong các trường hợp sau: - Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo qui định của Luật cư trú. - Chuyển nơi đăng lý thường trú ra ngoài phạm vi huyện, thị xã thuộc tỉnh, ra ngoài thị xã, ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình. - Tách sổ hộ khẩu. b) Các trường hợp không thu lệ phí: - Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của Liệt sĩ. - Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh. - Bà mẹ Việt Nam anh Hùng. - Hộ gia đình thuộc diện xoá đói giảm nghèo. - Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc. 2. Mức thu lệ phí. TT Nội dung công việc Đơn vị tính Mức thu (đồng) 1 Đăng ký thường trú, đăng tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. Lần đăng ký 5.000 2 Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú Lần cấp 7.500 3 Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà. Lần cấp 4.000 4 Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú). Lần đính chính 2.500 3. Phân bổ số thu lệ phí. - Để lại đơn vị thu 80% (số thu do cơ quan của tỉnh thu thì nộp ngân sách tỉnh; cơ quan của huyện, thị xã thu thì nộp ngân sách huyện, thị xã). - Nộp ngân sách nhà nước 20%.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 76114 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 07/2008/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trúHết hiệu lực toàn bộ
- 06/2008/TT-BCA-C11Thông tư Về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dânCòn hiệu lực
- 13/2008/NQ-HĐNDNghị quyết Về chính sách ưu đãi và chế độ trợ cấp đối với giám định viên thuộc Tổ chức giám định pháp y và Tổ chức giám định pháp y tâm thầnHết hiệu lực toàn bộ