- Số ký hiệu
- 11/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 06/06/2007
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNHBan hành Chương trình xóa đói giảm nghèo - Giải quyết việc làm tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 - 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Công Thuật Chương trình xóa đói giảm nghèo - Giải quyết việc làm tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 - 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 11/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Phần thứ nhất THỰC TRẠNG ĐÓI, NGHÈO VÀ VIỆC LÀM CỦA TỈNH I. Thực trạng đói, nghèo và việc làm 1. Trong những năm qua, được sự quan tâm giúp đỡ của Chính phủ, các Bộ, Ngành Trung ương, sự lãnh đạo, chỉ đạo tích cực của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội và cố gắng nỗ lực phấn đấu của nhân dân toàn tỉnh công tác xóa đói, giảm nghèo và giải quyết việc làm (XĐGN - GQVL) đạt được những kết quả quan trọng. Từ năm 2001 đến cuối năm 2006 toàn tỉnh đã giảm được 41.701 hộ nghèo; đưa tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh từ 28% (năm 2001) xuống còn 9,53% cuối năm 2005 (theo chuẩn nghèo cũ) và 27,86% cuối năm 2006 (theo chuẩn nghèo mới), số hộ nghèo của toàn tỉnh đến 31/12/2006 còn lại 50.948 hộ. Cùng với mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, công tác giải quyết việc làm cũng được tập trung chỉ đạo. Từ đầu năm 2001 đến cuối năm 2006 toàn tỉnh đã giải quyết việc làm được 150.322 người, trong đó tạo việc làm mới cho lao động chưa có việc làm 90.479 người, tạo thêm việc làm cho lao động thiếu việc làm 59.843 người; đưa tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị từ 5,06% (năm 2001) đến cuối năm 2006 xuống còn 2,39%, nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động khu vực nông thôn từ 73% (năm 2001) đến cuối năm 2006 là 79%. 2. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được việc thực hiện công tác XĐGN - GQVL vẫn còn một số tồn tại, hạn chế: Tốc độ giảm nghèo bình quân 6 năm mới đạt 3,9%/năm (chỉ tiêu đề ra là 4-5%); tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh theo chuẩn mới còn khá cao so với bình quân chung toàn quốc (số hộ nghèo toàn tỉnh đầu năm 2006 là 32,49%).
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 74768 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành.
- 02/2016/QĐ-UBNDQuyết định V/v ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnHết hiệu lực toàn bộ
- 01/2016/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng BìnhHết hiệu lực toàn bộ
- 44/2015/QĐ-UBNDQuyết định Về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 43/2015/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy định về việc lập, thẩm định và phê duyệtHết hiệu lực toàn bộ
- 41/2015/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thốngCòn hiệu lực