← Tra cứu văn bảnQuyết định

Quy định chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo Quyết định 02/2007/QĐ-TTg

11/2007/QĐ-UBND

Số ký hiệu
11/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
01/06/2007
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH V/v: Quy định cụ thể một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU - Di chuyển ngoài tỉnh: Xác định theo cự ly di chuyển và đơn giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô do UBND tỉnh quy định (xe ô tô trọng tải 5 tấn, hộ độc thân 01 chuyến, hộ từ 2 người trở lên 02 chuyến) nhưng mức hỗ trợ tối đa 4 triệu đồng (các tỉnh miền Bắc) tối đa 5 triệu đồng (các tỉnh miền Trung) tối đa 6 triệu đồng (các tỉnh miền Nam). 7.4. Khoản 4: Hỗ trợ di chuyển mồ mả: - Các hộ có mồ mả nằm trong vùng phải di chuyển, khi di chuyển được hỗ trợ các khoản chi phí: đào, bốc, di chuyển đến nơi mới, chi phí về đất đai, xây dựng lại tại thời điểm di chuyển. Mức hỗ trợ cụ thể như sau: + Mộ đất mới chôn dưới 1 năm: Hỗ trợ 2 triệu đồng/mộ. + Mộ đất từ 1 năm đến 3 năm: Hỗ trợ 1,5 triệu đồng/mộ. + Mộ đất trên 3 năm: Hỗ trợ 1 triệu đồng/mộ. + Mộ đất (đã cải táng): Hỗ trợ 500.000 đồng/mộ. + Mộ xây được tính thêm phần khối lượng xây theo đơn giá XDCB. - Ngoài mức hỗ trợ trên còn được hỗ trợ các chi phí khác theo phong tục tập quán của từng dân tộc 500.000 đồng/mộ; đối với những hộ có từ 2 mộ trở lên phải di chuyển được hỗ trợ không quá 1 triệu đồng. - Mộ vô thừa nhận: Chủ đầu tư có trách nhiệm thuê di chuyển nhưng không vượt mức hỗ trợ qui định ở trên. - Trường hợp phải thực hiện việc di chuyển nghĩa trang liệt sỹ thì chủ đầu tư, Sở Lao động - Thương binh & Xã hội phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức thực hiện di chuyển. Kinh phí di dời được thanh toán theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 8. Quy định cụ thể Điều 25. Hỗ trợ đời sống: 8.1. Khoản 1: Hỗ trợ lương thực: - Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư nông nghiệp được hỗ trợ lương thực bằng tiền có giá trị tương đương 20 kg gạo/người/tháng trong 02 năm. - Hộ không phải di chuyển nhưng bị thu đất sản xuất, hộ sở tại bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp, mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ được hỗ trợ lương thực bằng tiền cụ thể như sau: + Hộ có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi từ 30% đến 50% tổng diện tích đất nông nghiệp hiện có thì được hỗ trợ 10 kg gạo/người/tháng trong 02 năm. + Hộ có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi từ trên 50% đến 70% tổng diện tích đất nông nghiệp hiện có thì được hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong 02 năm. + Hộ có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên 70% tổng diện tích đất nông nghiệp hiện có thì được hỗ trợ 20 kg gạo/người/tháng trong 02 năm.

Đăng nhập để đọc toàn văn 15 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 72257 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2007/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.