- Số ký hiệu
- 11/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 09/02/2004
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc: “Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh” UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH - QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành quy định đối tượng, định mức tiêu chuẩn được trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động, định mức thanh toán cước phí đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị- xã hội của tỉnh, cụ thể như sau: 1. Bí thư Tỉnh uỷ, Phó bí thư thường trực, Chủ tịch HĐND và UBND tỉnh. a. Trang bị: - Một điện thoại cố định nhà riêng: Mức 300.000 đồng, chi phí lắp đặt theo phiếu thanh toán của Bưu điện. - Một điện thoại di động định mức giá 3.000.000 đồng. b. Thanh toán cước phí: - Điện thoại cố định nhà riêng: 300.000 đồng/tháng. - Điện thoại di động : 500.000 đồng/tháng. 2. Phó Chủ tịch HĐND và UBND tỉnh, Uỷ viên Thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBMTTQ VN tỉnh. a. Trang bị: - Một điện thoại cố định nhà riêng: Mức giá 300.000 đồng, chi phí lắp đặt theo phiếu thanh toán của Bưu điện. - Một điện thoại di động định mức giá 3.000.000 đồng. b. Thanh toán cước phí: - Điện thoại cố định nhà riêng: 200.000 đồng/tháng. - Điện thoại di động : 400.000 đồng/tháng. 3. Giám đốc các Sở ban ngành và lãnh đạo cấp tương đương ở tỉnh, người đứng đầu các tổ chức chính trị- xã hội, Bí thư, Phó bí thư thường trực, Chủ tịch HĐND và UBND huyện, thị. a. Trang bị: - Một điện thoại cố định nhà riêng: Mức giá 300.000 đồng, chi phí lắp đặt theo phiếu thanh toán của Bưu điện. b. Thanh toán cước phí: - Điện thoại cố định nhà riêng: 150.000 đồng/tháng. - Điện thoại di động : 250.000 đồng/tháng. 4. Phó Giám đốc các Sở, ban, ngành và lãnh đạo cấp tương đương, Phó chủ tịch HĐND-UBND huyện, thị. Uỷ viên thường vụ huyện- thị uỷ, Chủ tịch UBMTTQVN huyện-thị. a. Trang bị: Một điện thoại cố định nhà riêng mức giá 300.000 đồng, chi phí lắp đặt theo phiếu thanh toán của Bưu điện. b. Thanh toán cước phí: Điện thoại cố định nhà riêng 100.000 đồng/tháng. 5. Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch HĐND và UBND, Trưởng Công an xã- phường-thị trấn. a. Trang bị: Một điện thoại cố định nhà riêng mức giá 300.000 đồng, chi phí lắp đặt theo phiếu thanh toán của Bưu điện. b.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 69430 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2004/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 02/1998/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm, chống lãng phíHết hiệu lực toàn bộ
- 78/2001/QĐ-TTgQuyết định Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hộiCòn hiệu lực
- 179/2002/QĐ-TTgQuyết định Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hộiCòn hiệu lực
- 29/2003/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị- xã hội.Còn hiệu lực
- 34/2003/QĐ-UBQuyết định Quy định chỉ giới đường đỏ (lộ giới) các trục đường trên địa bàn thành phố Đà LạtCòn hiệu lực