- Số ký hiệu
- 108/2003/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 18/09/2003
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Về việc ban hành Quy định Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Tháp Pô Klongarai ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định - chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Tháp Pô KlongGarai". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung quy định ban hành kèm theo quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Văn hóa Thông tin, Giám đốc bảo tàng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thị xã và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN THÁP POKLONG GARAI (Ban hành kèm theo quyết định số 108/2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi điều chỉnh: Quy định này áp dụng thực hiện việc thu nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Tháp Poklong Garai. Điều 2: Đối tượng nộp phí: Cá nhân đến tham quan Tháp Poklong Garai. Điều 3: Cơ quan thu phí: Bảo tàng tỉnh Ninh Thuận. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Mức thu phí: 1. Mức thu phí được áp dụng thống nhất cho người trong nước và người nước ngoài. Cụ thể: Người lớn, thanh thiếu niên(từ 14 tuổi trở lên): 5.000đ/người/lần. Thiếu nhi (dưới 14 tuổi): 2.000đ/người/lần. Điều 5. Tổ chức thu, nộp: Cơ quan thu phí tham quan Tháp Poklong Garai phải thực hiện các quy định sau: 1. Thông báo và niêm yết công khai mức thu phí tại điểm thu ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí biết. 2. Phải đăng ký tại cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để được cấp biên lai thu phí và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của Bộ Tài chính về quản lý, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai thu phí. 3. Khi thu phí phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu phí; phải thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, và quyết toán tiền thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính " Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí". Điều 6. Cơ quan thu phí được để lại 100 % số phí thu được để chi dùng cho các nội dung có liên quan đến công tác thu phí như: trả tiền mua chứng từ thu, trả công( hoặc thù lao) cho cán bộ , nhân viên trực tiếp thu, mua sắm văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí và các khoản khác có liên quan trực tiếp đến công tác thu phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
Đăng nhập để đọc toàn văn 9 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 18878 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 108/2003/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 71/2003/TT-BTCThông tư hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ