- Số ký hiệu
- 107/QĐ-NH
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 09/06/1992
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH SỐ 107/QĐ-NH NGÀY 9-6-1992 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUI CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG KINH DOANH TIỀN TỆ - TÍN DỤNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG" THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC - - - - QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Qui chế bảo đảm an toàn trong kinh doanh tiền tệ - tín dụng đối với tổ chức tín dụng" gọi tắt là "Qui chế an toàn". Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3: Vụ trưởng Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng hướng dẫn thực hiện qui chế ban hành theo Quyết định này. Điều 4: Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra, các thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; các Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển, các Chủ tịch hội đồng quản trị tổ chức tín dụng ngoài quốc doanh thi hành quyết định này. QUI CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG KINH DOANH TIỀN TỆ - TÍN DỤNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG (Ban hành theo quyết định số: 107/QĐ-NH5 ngày 9 tháng 6 năm 1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) Điều 1: Để bảo đảm an toàn trong kinh doanh tiền tệ - tín dụng. Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải chấp hành các qui định về: - An toàn, tăng giảm vốn điều lệ và chuyển nhượng cổ phần; - Duy trì tỷ lệ tối thiểu giữa vốn tự có với giá trị tài sản Có; - Bảo đảm khả năng chi trả; - Giới hạn huy động vốn. - Giới hạn sử dụng vốn. Điều 2: 2.1. Tổ chức tín dụng phải duy trì mức vốn điều lệ thực có không nhỏ hơn mức vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước công bố hoặc chấp thuận. 2.2. Tổ chức tín dụng chỉ được phép tăng, giảm vốn điều lệ hoặc chuyển nhượng cổ phần khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. a) Tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; b) Giảm vốn điều lệ không dưới mức do Ngân hàng Nhà nước công bố; c) Chuyển nhượng cổ phần lớn hơn 15% vốn điều lệ. Điều 3: 3.1. Tổ chức tín dụng phải duy trì thường xuyên tỷ lệ tối thiểu giữa vốn tự có với tổng giá trị tài sản ở mức 5%. 3.2. Vốn tự có của tổ chức tín dụng gồm: - Vốn điều lệ; - Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; - Quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro; - Lợi nhuận chưa chia; - Giá trị tăng thêm do định giá lại tài sản cố định; - Vốn Nhà nước cấp để cho vay dài hạn; - Các loại vốn, quỹ khác, nếu có.
Đăng nhập để đọc toàn văn 14 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 10858 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 107/QĐ-NH và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- 181/QĐ-NH1Quyết định Lãi suất cho vay ngoại tệ của các tổ chức tín dụngCòn hiệu lực
- 216/QĐ-NH7Quyết định Ban hành Quy chế quản lý và điều hành quỹ vàng của Ngân hàng Nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 149/QĐ-NH5Quyết định Về việc ban hành Thể lệ Tín dụng thuê muaCòn hiệu lực
- 180/QĐ-NH1Quyết định Về điều chỉnh lãi suất tiền gửi của Tổ chức kinh tếCòn hiệu lực
- 48-QĐ/NH7Quyết định Về việc người Việt Nam ở nước ngoài chuyển ngoại tệ về nướcCòn hiệu lực