- Số ký hiệu
- 106/BYT-QĐ
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 30/01/1991
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành "Quy chế gia công thuốc phòng và chữa bệnh cho người" BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế gia công thuốc phòng và chữa bệnh cho người" quy định các điều kiện cụ thể đưa gia công và nhận gia công thuốc. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3: Các ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng các Vụ: Dược - TTB, QLSK, Vệ sinh môi trường, Tổng giám đốc Liên hiệp các xí nghiệp Dược Việt Nam, giám đốc Sở Y tế tỉnh, Thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ GIA CÔNG THUỐC PHÒNG VÀ CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI I. ĐIỀU KHOẢN CHUNG Điều 1: Gia công thuốc là việc các đơn vị có nguyên liệu làm hợp đồng với các xí nghiệp dược phẩm để bào chế ra thành phẩm hay từng công đoạn của thành phẩm. Đơn vị có nguyên liệu và nhận thành phẩm gọi là bên đưa gia công. Đơn vị bào chế ra thành phẩm gọi là bên nhận gia công. Điều 2: Quy chế này nhằm góp phần đảm bảo chất lượng, tận dụng công suất máy móc trang thiết bị, kinh nghiệm trong các cơ sở có điều kiện sản xuất thuốc tốt. Điều 3: Bên đưa gia công phải là: 1. Các đơn vị quốc doanh có chức năng kinh doanh, sản xuất thuốc của Trung ương và tỉnh, thành phố, đặc khu. 2. Các công ty Dược quận, huyện có nguyên liệu hoá dược do làm hàng xuất khẩu như dược liệu, tinh dầu qua các cơ quan xuất, nhập khẩu của ngành y tế. Điều 4: Các đơn vị không thuộc diện quy định ở Điều 3 như: Bệnh viện, viện điều dưỡng, viện hay trạm y học chuyên khoa khi có nguyên liệu thuốc chuyên khoa cần gia công để phục vụ nhiệm vụ của đơn vị mình, phải làm công văn xin phép cơ quan quản lý cấp trên. Các đơn vị Trung ương xin phép Bộ Y tế (Vụ Dược - TTB) Các đơn vị địa phương xin phép Sở Y tế Điều 5: Bên nhận gia công: Các xí nghiệp dược phẩm Trung ương, các xí nghiệp liên hợp dược hoặc xí nghiệp dược phẩm tỉnh, thành phố, đặc khu có đủ điều kiện và chỉ được nhận gia công những mặt hàng mà đơn vị mình đã đăng ký lưu hành. Điều 6: Các đơn vị không thuộc diện quy định ở Điều 5 muốn nhận gia công phải xin phép: Nhận gia công mặt hàng do Bộ xét, cấp đăng ký; xin phép Bộ Y tế (Vụ Dược - TTB) Nhận gia công mặt hàng do Sở xét, cấp đăng ký; xin phép Sở Y tế. II. NỘI DUNG 1.
Đăng nhập để đọc toàn văn 21 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11260 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 106/BYT-QĐ và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Bộ Y tế ban hành.
- 939/BYT-QĐQuyết định Về việc ban hành Quy chế quản lý thuốc gây nghiện và danh mục thuốc gây nghiệnCòn hiệu lực
- 981/BYT-QĐQuyết định Về việc thành lập Ban chỉ đạo cuộc đấu tranh chống tham nhũng trong ngành y tếCòn hiệu lực
- 371/BYT-QĐQuyết định Về việc ban hành "Quy chế đánh giá tính an toàn và hiệu lực thuốc cổ truyền"Hết hiệu lực toàn bộ
- 1419/BYT-QĐQuyết định Về việc quy định danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xãHết hiệu lực toàn bộ
- 2088/BYT-QĐQuyết định ban hành "Quy định về Y đức"Còn hiệu lực