← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực; mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

106/2009/QĐ-UBND

Số ký hiệu
106/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
19/10/2009
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực; mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG mức thuỷ lợi phí áp dụng cho công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực và mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau: 1. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực: Các đối tượng dùng nước Đơn vị Mức thu Nuôi trồng thuỷ sản tại công trình hồ chứa thuỷ lợi % giá trị sản lượng 9% Nuôi cá bè % giá trị sản lượng 9% Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện % giá trị sản lượng điện thương phẩm 12% Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) Tổng giá trị doanh thu 13% 2. Mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc NSNN hoặc có một phần vốn NSNN: 2.1. Đối với đất trồng lúa: TT Biện pháp công trình Mức thu (đồng/ha/vụ) 01 Tưới tiêu bằng động lực (trạm bơm điện, bơm dầu) 804.000 02 Tưới bằng trọng lực (hồ đập tự chảy) 566.000 03 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 635.000 - Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì bằng 60% mức phí trên; - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì bằng 40% mức phí trên; - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì bằng 50% mức phí trên. 2.2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông: Mức thuỷ lợi phí bằng 40% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa (theo mức tưới tiêu chủ động). 2.3. Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản: + Thu theo mặt thoáng:

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 67189 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 106/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.