- Số ký hiệu
- 105/2003/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 18/09/2003
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Về việc ban hành Quy định “Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định “Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung quy định ban hành kèm theo quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa Thông tin, Giám đốc Thư viện tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 105/2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này áp dụng thực hiện việc thu nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện, bao gồm: thư viện tỉnh và thư viện huyện, thị xã (nếu có) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Đối tượng nộp phí. Người đến thư viện đọc tại chỗ hoặc mượn đem về một địa điểm khác ngoài thư viện. Điều 3. Cơ quan thu phí. Thư viện tỉnh và huyện, thị xã (nếu có) Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Mức thu phí 1. Mức thu phí được tính thông qua việc cấp Thẻ thư viện cho từng người, từng năm, áp dụng thống nhất cho hai loại thẻ là Thẻ đọc, Thẻ mượn với hai mức thu có phân biệt người lớn (kể cả thanh thiếu niên) và thiếu nhi. Người lớn, thanh thiếu niên (từ 14 tuổi trở lên): 10.000 đ/thẻ/năm. Thiếu nhi (dưới 14 tuổi): 5.000 đ/thẻ/năm. Điều 5. Tổ chức thu, nộp. Cơ quan thu phí thư viện phải thực hiện các quy định sau: 1. Thông báo và niêm yết công khác mức thu phí tại điểm thu ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí biết. 2. Phải đăng ký tại cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để được cấp biên lại thu phí và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán biên lai thu phí. 3. Khi thu phí phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu phí; phải thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí”.
Đăng nhập để đọc toàn văn 11 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 18856 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 105/2003/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 71/2003/TT-BTCThông tư hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 55/2003/NQ-HĐNDNghị quyết V/v: Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu; định mức phân bổ chi ngân sách; phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng cho các cấp chính quyền địa phương; danh mục, mức thu phí và quản lý, sử dụng tiền phí thu được trên địa bàn tỉnhHết hiệu lực toàn bộ