- Số ký hiệu
- 104/2003/QĐ.UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 08/12/2003
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH "Về cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa" UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN - - - - - - QUYẾT ĐỊNH Điều 1: 1. Quyết định này quy định cụ thể một số cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư đổi mới, cải tiến công nghệ, ứng dụng các tiến bộ KH-CN để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, tạo sản phẩm mới có khả năng cạnh tranh thị trường trong và ngoài nước, tạo ra hiệu quả sản xuất cao. 2. Đối tượng: Các doanh nghiệp, các HTX (gọi chung là doanh nghiệp) trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Ưu tiên đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuộc 10 nhóm chủ yếu của tỉnh, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm thu hút được nhiều lao động, sản phẩm áp dụng công nghệ mới thu được lợi nhuận và hiệu quả kinh tế cao. Không áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Điều 2: Trích kinh phí từ Quỹ phát triển Khoa học và công nghệ : 1. Hỗ trợ 30 triệu đồng cho doanh nghiệp có đăng ký và được tổ chức có thẩm quyền trong nước và nước ngoài đánh giá và cấp chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO 9000, ISO 14000, HACCP, TQM, v.v...); hỗ trợ 07 triệu đồng sau mỗi lần được tổ chức có thẩm quyền trong nước và nước ngoài đánh giá và cấp lại chứng nhận, tối đa không quá 3 lần. 2. Hỗ doanh nghiệp một phần lệ phí đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp về nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp: 01 triệu đồng cho 01 sản phẩm được bảo hộ ở trong nước, 50% phần lệ phí đăng ký, cấp giấy chứng nhận bảo hộ đối với sản phẩm của mình ở nước ngoài, mức tối đa không quá 10 triệu đồng / một sản phẩm được bảo hộ. 3. Đối với đề tài, dự án do doanh nghiệp tự đầu tư thực hiện khi kết thúc được đánh giá có giá trị khoa học - kinh tế - xã hội cao được Tỉnh xem xét cấp hỗ trợ một phần kinh phí cho việc đầu tư nghiên cứu. Mức hỗ trợ tuỳ thuộc vào giá trị khoa học - kinh tế - xã hội của công trình mang lại, tối đa không quá 30% tổng kinh phí thực hiện đề tài, dự án. Ưu tiên tuyển chọn đưa vào kế hoạch KH-CN, khuyến khích các doanh nghiệp tự chủ xây dựng và thực hiện các đề tài, dự án ứng dụng các tiến bộ KH-CN để đổi mới, cải tiến công nghệ nhằm tạo sản phẩm mới, nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, tăng năng suất và hiệu quả sản xuất, những đề tài, dự án liên quan đến 10 nhóm sản phẩm chủ yếu, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm thu hút được nhiều lao động.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 56187 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 104/2003/QĐ.UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.