- Số ký hiệu
- 104/2000/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 25/08/2000
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNGCHÍNH PHỦ Về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia Điều 1. Phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đếnnăm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Mục tiêu a) Mục tiêu đến năm 2020: Tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia vớisố lượng ít nhất 60 lít/người/ngày, sử dụng hố xí hợp vệ sinh và thực hiện tốtvệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trường làng, xã. b) Mục tiêu đến năm 2010: 85% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh số lượng 60 lít/người/ngày,70% gia đình và dân cư nông thôn sử dụng hố xí hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệsinh cá nhân. c) Một số nội dung cần chú ý: Tập trung cố gắng để chậm nhấtđến năm 2005, tất cả các nhà trẻ, trường học và các cơ sở giáo dục khác, cácbệnh viện, trạm xá, công sở, chợ ở nông thôn có đủ nước sạch và có đủ hố xí hợpvệ sinh. Kiểm soát việc chăn nuôi tạigia đình, chăn nuôi tập trung, sản xuất của làng nghề để giữ sạch vệ sinh môitrường làng, xã. Chống cạn kiệt, chống ô nhiễm,bảo vệ chất lượng nguồn nước ngầm, nước mặt tại các hồ, ao, sông, suối... 2. Phương châm, nguyên tắc vàphạm vi thực hiện a) Phương châm: Phát huy nội lực của dân cưnông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở đẩy mạnh xã hội hoá trong đầu tư, xâydựng và quản lý, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong các dịchvụ cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn. Người sử dụng góp phần quyết địnhmô hình cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn phù hợp với khả năng cung cấp tàichính, tổ chức thực hiện và quản lý công trình. Nhà nước đóng vai trò hướng dẫnvà trợ cấp cho các gia đình thuộc diện chính sách, cho người nghèo, vùng dântộc ít người và một số vùng đặc biệt khó khăn khác. Hình thành thị trường nước sạchvà dịch vụ vệ sinh nông thôn theo định hướng của Nhà nước. b) Nguyên tắc cơ bản là phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hộitừng vùng đảm bảo hoạt động lâu dài của hệ thống cung cấp nước sạch, vệ sinhnông thôn. c) Phạm vi thực hiện Chiến lược bao gồm toàn bộ các vùng nông thôn trong cả nước. 3. Các giải pháp chủ yếu a) Đẩy mạnh xã hội hoá hoạtđộng cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn. Xã hội hoá lĩnh vực cấp nướcsạch và vệ sinh nông thôn là vận động và tổ chức, tạo cơ sở pháp lý để khuyếnkhích sự tham gia của nhân dân, của các thành phần kinh tế và toàn xã hội vàosự phát triển cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn nhằm nâng cao điều kiện sốngvà tăng cường sức khoẻ cho dân cư nông thôn, cụ thể là:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 6084 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 104/2000/QĐ-TTg và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- 32/2025/QĐ-TTgQuyết định Về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nướcCòn hiệu lực
- 33/2025/QĐ-TTgQuyết định Về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nướcHết hiệu lực một phần
- 42/2025/QĐ-TTgQuyết định ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030Còn hiệu lực
- 30/2026/QĐ-TTgQuyết định Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt NamCòn hiệu lực
- 34/2025/QĐ-TTgQuyết định về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nướcCòn hiệu lực