← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

103/2009/QĐ-UBND

Số ký hiệu
103/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
24/12/2009
Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Về điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH giảm thất thoát nước, nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước sạch, tăng cường quản lý, hạn chế khai thác nước ngầm; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh đơn giá nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau: Đối tượng sử dụng nước Đơn giá (đồng/m3) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Các hộ dân cư: - Đến 4m3/người/tháng 4.000 4.400 4.800 5.300 - Trên 4m3 đến 6m3/người/tháng 7.500 8.300 9.200 10.200 - Trên 6m3/người/tháng 10.000 10.500 11.000 11.400 Cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể 7.100 8.100 9.300 10.300 Đơn vị sản xuất 6.700 7.400 8.200 9.600 Đơn vị kinh doanh - dịch vụ 12.000 13.500 15.200 16.900 Điều 2. Quy định đối tượng sử dụng nước 1. Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt: - Hộ gia đình là các hộ dân sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt. - Các khu dân cư, chung cư, khu lưu trú công nhân, các cư xá, ký túc xá; các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh - cai nghiện thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt. Định mức nước sinh hoạt được xác định trên số nhân khẩu thường trú và tạm trú dài hạn căn cứ theo sổ hộ khẩu và sổ tạm trú. Mỗi nhân khẩu chỉ được đăng ký định mức tại một thuê bao đồng hồ nước. Trường hợp nhiều hộ gia đình sử dụng chung một đồng hồ nước (địa chỉ trong sổ hộ khẩu thường trú khác với địa chỉ đặt đồng hồ nước) thì tính định mức các nhân khẩu sử dụng chung cho khách hàng đứng tên thuê bao đồng hồ nước. Trường hợp người nhập cư, sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên, căn cứ vào sổ tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) được tính định mức theo số nhân khẩu như trên. 2. Đối tượng sử dụng nước không sinh hoạt: a) Cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể, bao gồm: - Các đơn vị lực lượng vũ trang, công an, phòng cháy, chữa cháy. - Bệnh viện, trường học. - Các cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo. - Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp khác. b) Đơn vị sản xuất, bao gồm: - Các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công. - Các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, xử lý chất thải, lò thiêu. - Nước phục vụ các công trình xây dựng. - Nước sử dụng cho các hoạt động sản xuất khác. c) Đơn vị kinh doanh - dịch vụ, bao gồm: - Các nhà máy, cơ sở sản xuất: nước đá, kem, nước giải khát. - Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, các điểm kinh doanh ăn uống, giải khát. - Các cơ sở thẩm mỹ, rửa xe, giặt ủi, các khu vui chơi giải trí. - Các khu thương mại - dịch vụ, chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại. - Các dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền. - Các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác. d) Đối với các đối tượng sử dụng nước phức hợp bao gồm các đối tượng sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, sản xuất và kinh doanh - dịch vụ:

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 68988 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 103/2009/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.