- Số ký hiệu
- 1010/2000/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 28/04/2000
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Phú Thọ
Tóm tắt
ubnd tỉnh QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Về giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ QUYẾT ĐỊNH: Điều 1 : Nay ban hành theo quyết định này bản quy định về giá đất và bảng giá đất cho từng vị trí trên phạm vi toàn tỉnh Phú Thọ phân theo địa bàn huyện, thành, thị. Điều 2: Quyết định này thay thế Quyết định 1782/1998/QĐ-UB ngày 21-8-1998 của UBND tỉnh Phú Thọ và có hiệu lực từ ngày ký, các trường hợp giao đất, cho thuê đất hoàn thành thủ tục giao đất trước ngày ký quyết định, nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất, vẫn áp dụng mức giá theo Quyết định số 1782/1998/QĐ-UB. Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, Thành, Thị trong tỉnh căn cứ quyết định thi hành. Quy định Của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về giá đất (Ban hành theo Quyết định số: 1010 ngày 28 tháng 4 năm 2000) Điều 1: Bảng giá đất cho từng vị trí trên phạm vi toàn tỉnh Phú Thọ là văn bản cụ thể hoá Nghị định 87/CP ngày 17-8-1994, Nghị định số 17/1998/NĐ-CP, ngày 21 tháng 03 năm 1998 của Chính phủ, Thông tư số 94/TT-LB, ngày 14/11/1994 của Liên Bộ Tài chính - Xây dựng - Tổng cục địa chính và Ban Vật giá Chính phủ. Bảng giá đất này là căn cứ để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất (đối với các tổ chức trong nước), tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất phát sinh từ sau ngày 15/10/1993 trở đi nếu chưa giải quyết được như đã nói trong điều 6 Nghị định 87/CP. Điều 2: Giá đất được phân thành 4 loại chủ yếu: 1. Giá đất nông lâm nghiệp 2. Giá đất khu dân cư nông thôn 3. Giá đất khu dân cư ven đô, ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong đô thị. 4. Giá đất đô thị. Cơ sở xác định giá đất cho từng vị trí trong bảng giá này như sau: a. Đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp: Giá đất được xác định theo từng hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp chia theo 3 loại xã: Đồng bằng, Trung du, Miền núi. Mức giá cụ thể của từng hạng đất nằm trong khung giá của Nghị định 87/CP, Nghị định 17/CP. b. Đối với đất khu dân cư nông thôn giá đất được xác định cho từng hạng đất chia theo 3 loại xã:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 5355 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 1010/2000/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 17/1998/NĐ-CPNghị định Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khu giá các loại đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 22/1998/NĐ-CPNghị định Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộngHết hiệu lực toàn bộ