- Số ký hiệu
- 100/2003/QĐ-UB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 20/06/2003
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật tại Sân bay Tân Sơn Nhất. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Theo Biên bản Hội nghị số 391/CCMN ngày 03/4/2003 của Cụm Cảng Hàng không miền Nam và công văn đề nghị số 440/CCMN ngày 16/4/2003 của Tổng Giám đốc Cụm Cảng Hàng không miền Nam, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Sở Tư pháp thành phố tại công văn số 1045/STP-VB ngày 14/5/2003; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất được tính như sau : a) Bề mặt chuyển tiếp : xuất phát từ mép dải bay hai bên sườn đường hạ cất cánh, cách tim đường hạ cất cánh 150m với độ dốc 14,3%, cự ly 315m. Độ cao chướng ngại vật giới hạn từ 0m - 45m. b) Bề mặt ngang trong : xuất phát từ điểm cuối bề mặt chuyển tiếp đến giới hạn, bán kính 4.000m tính từ điểm quy chiếu sân bay ; chiều cao chướng ngại vật không quá 45m. c) Bề mặt hình nón : xuất phát từ điểm cuối của bề mặt ngang trong đến giới hạn bán kính 6km tính từ điểm quy chiếu sân bay với độ dốc 5% ; chiều cao chướng ngại vật ở đầu cuối không quá 145m. d) Bề mặt ngang ngoài : nằm ngoài bán kính 6km ; chiều cao chướng ngại vật không quá 145m. e) Bề mặt tiếp cận hạ cánh : xuất phát từ thềm được cất cánh ra 300m và chia ra làm 3 lý trình : - Lý trình 1 : từ đầu mút đường hạ cất cánh đến vị trí 300m có độ dốc 0%. Từ 300m đến khoảng cách 3.600m, bề mặt hạn chế chướng ngại vật có độ dốc là 1,2%. - Lý trình 2 : từ khoảng cách 3.600m đến 9.000m, bề mặt chướng ngại vật có độ dốc là 2%. - Lý trình 3 : từ khoảng cách 9.000m đến 15.000m, bề mặt chướng ngại vật có độ dốc 0%. - Góc mở ngang của bề mặt tiếp cận hạ cánh là 150 (tương đương 26,7%). - Giới hạn chiều cao chướng ngại vật bề mặt tiếp cận hạ cánh của 2 đường hạ cánh lấy theo đường hạ cánh có thềm xa hơn. (Xem bản vẽ đính kèm) Điều 2. Nghiêm cấm việc xây dựng công trình, lắp đặt an ten, thả diều và các vật bay khác cao hơn các mặt hạn chế chướng ngại vật nêu ở Điều 1. Trong trường hợp bất khả kháng, cần xây dựng các công trình vượt quá giới hạn nêu trên phải được sự chấp thuận của Bộ Tổng Tham mưu và Cục Hàng không dân dụng Việt Nam. Điều 3. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận-huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, áp dụng quy định này.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 67018 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 100/2003/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Quyết định khác do UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- 115/QĐ-UBQuyết định Ban hành bản quy định về việc cư trú, ra vào, hoạt động trong khu vực nội thủy và các xã giáp biển thuộc huyện Duyên Hải thành phố Hồ Chí Minh.Hết hiệu lực toàn bộ
- 176/QĐ-UBQuyết định Ban hành quy chế tạm thời về tổ chức quản lý các lớp dạy văn hóa ngoài giờHết hiệu lực toàn bộ
- 130/QĐ-UBQuyết định Về việc thành lập Hội đồng Khoa học và Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh.Hết hiệu lực toàn bộ
- 177/QĐ-UBQuyết định Về việc thành lập Ban Vận động “Quỹ bảo trợ trẻ em”Hết hiệu lực toàn bộ
- 200/QĐ-UBQuyết định Ban hành quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Trường Bổ túc văn hóa vừa học vừa làmHết hiệu lực toàn bộ