← Tra cứu văn bảnQuyết định

Về việc ban hành Quy định “Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”

100/2003/QĐ-UB

Số ký hiệu
100/2003/QĐ-UB
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
18/09/2003
Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Về việc ban hành Quy định “Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định “Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung quy định ban hành kèm theo quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 100/2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này áp dụng việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Đối tượng nộp phí: 1. Hộ gia đình đang cư trú tại tỉnh Ninh Thuận. 2. Tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính, sự nghiệp (kể cả Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh) tại Ninh Thuận. Điều 3. Các đối tượng sau đây được miễn, giảm phí an ninh, trật tự: 1. Đối tượng được miễn: 1.1 Hộ gia đình có cha, mẹ, vợ, chồng, con,... được Nhà nước công nhận là anh hùng, là liệt sĩ đang hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước. 1.2 Hộ gia đình có người là thương binh, bệnh binh hạng 1/4, hạng 2/4 đang hưởng chính sách và những người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh hạng 1/4, hạng 2/4. 1.3 Hộ gia đình được Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận là hộ đói nghèo (theo chuẩn mới). 2. Đối tượng được xét giảm 50% phí: 2.1 Hộ gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, gia đình có lao động chính bị mất sức lao động. 2.2 Hộ gia đình có người là thương binh, bệnh binh hạng 3/4, hạng 4/4 và những người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh hạng 3/4, hạng 4/4. Điều 4. Thẩm quyền và thời hạn xét miễn, giảm: 1. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm.

Đăng nhập để đọc toàn văn 13 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 18862 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 100/2003/QĐ-UB và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.