- Số ký hiệu
- 10/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 05/02/2026
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 3378/BC-STP ngày 14/11/2025; ý kiến thống nhất của HĐND tỉnh tại Nghị quyết số 296/NQ-HĐND ngày 10/12/2025; thực hiện kết luận của UBND tỉnh tại Phiên họp UBND tỉnh ngày 27/01/2026 (Thông báo số 35/TB-UBND ngày 27/01/2026), kết luận của Đảng ủy UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 27/01/2026 (Thông báo số 43-TB/ĐU ngày 27/01/2026) Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định cụ thể một số nội dung của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP gồm: 1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26. 2. Mức đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27. 3. Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước theo quy định tại khoản 3 Điều 28. 4. Các nội dung khác chưa được quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai năm 2024; Nghị định số 103/2024/NĐ- CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất. 2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; thuê đất xây dựng công trình ngầm; thuê đất đối với đất có mặt nước. 3. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất. Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá 1.
Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 186874 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 10/2026/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 31/2024/QH15Luật đất đaiHết hiệu lực toàn bộ
- 27/2023/QH15Luật nhà ởCòn hiệu lực
- 29/2023/QH15Luật Kinh doanh bất động sảnCòn hiệu lực
- 32/2024/QH15Luật Các tổ chức tín dụngHết hiệu lực một phần
- 103/2024/NĐ-CPNghị định Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đấtHết hiệu lực một phần
- 291/2025/NĐ-CPNghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 103/2024/nđ-cp ngày 30 tháng 7 năm 2024 của chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và nghị định số 104/2024/nđ-cp ngày 31 tháng 7 năm 2024 của chính phủ quy định về quỹ phát triển đấtCòn hiệu lực
- 104/2024/NĐ-CPNghị định Quy định về Quỹ phát triển đấtCòn hiệu lực