- Số ký hiệu
- 10/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 15/05/2015
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Nội vụ; - Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà Nước; - Cục kiểm tra văn bản QPPL(Bộ Tư pháp); - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh; - Cổng Thông tin Điện tử tỉnh, Công báo; MT01/2015 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Văn Dung QUY CHẾ Công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 15/ tháng 05 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định các hoạt động về văn thư, lưu trữ trong quá trình quản lý, chỉ đạo của cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Ninh Bình để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Công tác văn thư bao gồm: các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức; lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư. Công tác lưu trữ bao gồm: các công việc về thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, thống kê và sử dụng tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức. 2. Quy chế này áp dụng tại các Sở, Ban, ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác, cá nhân có liên quan (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức). Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Quy chế công tác văn thư, lưu trữ bao gồm tất cả những quy định chung đối với hoạt động văn thư, lưu trữ trong quá trình quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan, tổ chức để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. 2. Văn bản đến là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản fax, văn bản được chuyển qua mạng, văn bản mật) và đơn, thư gửi đến cơ quan, tổ chức. 3. Văn bản đi là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản sao văn bản, văn bản nội bộ và văn bản mật) do cơ quan, tổ chức phát hành.
Đăng nhập để đọc toàn văn 42 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 98107 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 10/2015/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 01/2013/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữHết hiệu lực toàn bộ
- 110/2004/NĐ-CPNghị định Về công tác văn thưHết hiệu lực toàn bộ
- 09/2010/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thưHết hiệu lực toàn bộ
- 58/2001/NĐ-CPNghị định Về quản lý và sử dụng con dấuHết hiệu lực toàn bộ
- 31/2009/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấuCòn hiệu lực
- 33/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 55/2005/TTLT-BNV-VPCPThông tư liên tịch Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bảnHết hiệu lực một phần