- Số ký hiệu
- 10/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản
- Quyết định
- Ngày ban hành
- 04/09/2014
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Tóm tắt
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị huyện Mỹ Hào. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND huyện Mỹ Hào; các cơ quan, tổ chức đóng trên địa bàn huyện và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Doãn Thế Cường QUY CHẾ Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 04/9/2014 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về định hướng phát triển tổng thể đô thị, về quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị; quy định về xây dựng nhà ở riêng lẻ, nhà ở biệt thự tại các khu chức năng; quy hoạch kiến trúc nhà cao tầng, công trình công cộng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn huyện Mỹ Hào. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chỉ giới đường đỏ: Là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác. 2. Chỉ giới xây dựng: Là đường giới hạn phần đất cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất. 3. Khoảng lùi: Là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng. 4. Mật độ xây dựng: Là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (Không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: Các tiểu cảnh trang trí, bể cảnh, sân thể thao ngoài trời, (trừ sân tenis và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất). 5. Công trình ngầm đô thị: Là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao gồm công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông ngầm, công trình công cộng, công trình cấp thoát nước, thông tin truyền thông,… 6.
Đăng nhập để đọc toàn văn 22 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 62491 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 10/2014/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 30/2009/QH12Nghị quyết Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2007Còn hiệu lực
- 38/2010/NĐ-CPNghị định Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thịHết hiệu lực toàn bộ
- 19/2010/TT-BXDThông tư Hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thịHết hiệu lực toàn bộ
- 15/2013/NĐ-CPNghị định Về quản lý chất lượng công trình xây dựngHết hiệu lực toàn bộ
- 71/2010/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ởHết hiệu lực toàn bộ
- 38/2009/TT-BXDThông tư Hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà biệt thự tại khu vực đô thịHết hiệu lực toàn bộ
- 64/2010/NĐ-CPNghị định Về quản lý cây xanh đô thịHết hiệu lực toàn bộ