← Tra cứu văn bảnQuyết định

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quyết định số 92/2005/QĐ-UB, ngày 28/01/2005 về việc ban hành mức thu và quản lý sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

10/2011/QĐ-UBND

Số ký hiệu
10/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Ngày ban hành
24/03/2011
Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lực

Tóm tắt

QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quyết định số 92/2005/QĐ-UB, ngày 28/01/2005 về việc ban hành mức thu và quản lý sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 92/2005/QĐ-UB, ngày 28/01/2005 về việc Ban hành mức thu và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau: 1. Sửa đổi nội dung điểm a, điểm b khoản 1 mục III như sau: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp a). Cơ sở tính: Mức thu phí bảo vệ môi trườmg đối với nước thải công nghiệp được tính theo từng chất gây ô nhiễm trong nước thải như sau: STT CHẤT GÂY Ô NHIỄM CÓ TRONG NƯỚC THẢI MỨC THU (đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải) Tên gọi Ký hiệu Môi trường tiếp nhận A Môi trường tiếp nhận B Môi trường tiếp nhận C Môi trường tiếp nhận D 1 Nhu cầu ôxy hóa học ACOD 300 250 200 100 2 Chất rắn lơ lửng ATSS 400 350 300 200 3 Thủy ngân AHg 20.000.000 18.000.000 15.000.000 10.000.000 4 Chì APb 500.000 450.000 400.000 300.000 5 Arsenic AAs 1.000.000 900.000 800.000 600.000 6 Cadmium ACd 1.000.000 900.000 800.000 600.000 Trong đó môi trường tiếp nhận nước thải bao gồm 4 loại A, B, C, D được xác định như sau: (Do Tây Ninh là đô thị loại IV nên theo Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT thì không có môi trường tiếp nhận loại A) + Môi trường tiếp nhận loại B: Nội thị của thị xã Tây Ninh gồm các phường như: Phường 1, phường 2, phường 3, phường 4 và phường Hiệp Ninh. + Môi trường tiếp nhận loại C: Các thị trấn và các xã không thuộc môi trường tiếp nhận loại D. + Môi trường tiếp nhận loại D: Các xã biên giới, vùng sâu và vùng xa. b). Cách tính: - Trường hợp mức thu phí được tính cho từng chất gây ô nhiễm theo công thức: Số phí BVMT đối với nước thải công nghiệp phải nộp (đồng) = Tổng lượng nước thải ra (m3) x Hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong nước thải (mg/l) x 10-3 x Mức thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải ra môi trường tiếp nhận tương ứng (đồng/kg) - Trường hợp nước thải công nghiệp của một đối tượng nộp phí có nhiều chất gây ô nhiễm quy định tại khoản 1 Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT và được hướng dẫn tại điểm a của phần này thì số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp là tổng số phí theo đơn giá của từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải.

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 55522 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 10/2011/QĐ-UBND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.